Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
- a) Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929
- b) Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945
- 2. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
- a) Khái quát
- b) Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 – 1945
- c) Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
a) Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929
- Nhờ hưởng lợi từ Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh. Tuy nhiên, sự phát triển đó chỉ kéo dài trong 18 tháng.
- Đến những năm 1920 – 1921, nền kinh tế Nhật Bản sa sút: nhiều công ty thua lỗ, nhà kinh doanh phá sản, số người thất nghiệp lên tới 12 vạn người.
- Đời sống người lao động không được cải thiện → phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân bùng lên mạnh mẽ.
- Tháng 7 – 1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập và trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào công nhân.
- Những năm 1924 – 1929, kinh tế Nhật Bản phát triển nhưng không ổn định:
- Năm 1926, sản lượng công nghiệp phục hồi vượt mức trước chiến tranh.
- Năm 1927, cuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô làm hàng chục ngân hàng phải đóng cửa, công nhân thất nghiệp tăng mạnh, nông dân bị bần cùng hoá, sức mua của người dân giảm sút.

b) Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945
- Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) đã giáng một đòn nặng nề vào kinh tế Nhật Bản:
- So với năm 1929, đến năm 1931: sản lượng công nghiệp giảm 32,5%, ngoại thương giảm 80%, khoảng 3 triệu người thất nghiệp.
- Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt: năm 1929 có 276 cuộc bãi công, đến năm 1931 đã có gần 1 000 cuộc bãi công.
- Để đưa đất nước ra khỏi đại suy thoái, Chính phủ Nhật Bản đã tăng cường quân sự hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài:
- Ngay từ năm 1927, Thủ tướng Ta-na-ca đệ trình lên Nhật hoàng bản Tấu trình, đề ra kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới.
- Tháng 9 – 1931, Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, đánh dấu việc hình thành “lò lửa chiến tranh” ở châu Á – Thái Bình Dương.
- Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu, Nhật Bản ráo riết chuẩn bị chiến tranh:
- Tháng 9 – 1940, quân Nhật kéo vào Đông Dương.
- Tháng 12 – 1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mỹ ở Trân Châu cảng (quần đảo Ha-oai); xâm lược các nước Đông Nam Á khác và nhiều đảo thuộc châu Á – Thái Bình Dương.
- Ngày 15 – 8 – 1945, Nhật Bản đầu hàng không điều kiện trước quân Đồng minh.

2. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
a) Khái quát
- Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã tác động đến nhiều nước châu Á → phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc dâng cao và lan rộng khắp các khu vực: Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á.
- Phong trào diễn ra theo hai khuynh hướng chính:
- Dân chủ tư sản (tiêu biểu là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,…).
- Vô sản (tiêu biểu là Trung Quốc, Việt Nam,…).
- Một số nét tiêu biểu:
- Ở Ấn Độ: dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, đứng đầu là M. Gan-đi, nhân dân đấu tranh đòi quyền độc lập, tẩy chay hàng hoá của Anh và phát triển nền kinh tế dân tộc.
- Ở Mông Cổ: trong những năm 1921 – 1924 diễn ra phong trào giải phóng dân tộc, dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Mông Cổ.
- Ở Thổ Nhĩ Kỳ: cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc 1919 – 1922 đưa đến sự thành lập nước Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ.

b) Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 – 1945
- Phong trào Ngũ tứ bùng nổ ngày 4 – 5 – 1919, mở đầu là cuộc biểu tình của 3 000 sinh viên yêu nước ở Bắc Kinh chống lại âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc → nhanh chóng lan rộng ra cả nước, lôi cuốn đông đảo công nhân, nông dân, trí thức yêu nước tham gia.
- Tháng 7 – 1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.
- Trong những năm 1927 – 1937, nhân dân Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng nhằm lật đổ nền thống trị của tập đoàn Quốc dân đảng (đại diện cho quyền lợi của đại địa chủ, đại tư sản và đế quốc ở Trung Quốc).
- Tháng 7 – 1937, Nhật Bản mở rộng chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung Quốc → Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ động đề nghị Quốc dân đảng đình chiến, cùng hợp tác chống Nhật → Cách mạng Trung Quốc chuyển sang thời kì Quốc – Cộng hợp tác để cùng kháng chiến chống Nhật Bản.

c) Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945
Phong trào vô sản:
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp vô sản ở các nước Đông Nam Á từng bước trưởng thành, đã tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng.
- Một số Đảng Cộng sản được thành lập:
- Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (5 – 1920).
- Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).
- Các Đảng Cộng sản Mã Lai và Xiêm (4 – 1930).
- Đảng Cộng sản Phi-líp-pin (11 – 1930).
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, phong trào đấu tranh bùng nổ, nổi bật là:
- Cuộc khởi nghĩa tại Gia-va và Xu-ma-tơ-ra (1926 – 1927) ở In-đô-nê-xi-a.
- Cao trào Xô viết Nghệ – Tĩnh (1930 – 1931) ở Việt Nam.
- → Những cuộc nổi dậy này đều bị chính quyền thực dân đàn áp đẫm máu.
Phong trào dân chủ tư sản:
- Có bước tiến rõ rệt so với những năm đầu thế kỉ XX: từ các nhóm, phái, hội nhỏ đã xuất hiện các chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng lớn:
- Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a.
- Phong trào Tha-kin ở Miến Điện.
- Liên minh Thanh niên Ma-lay-a ở Mã Lai,…
Ở Đông Dương (chống thực dân Pháp, dưới nhiều hình thức phong phú):
- Ở Lào: tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa do Ông Kẹo và Com-ma-đam lãnh đạo, kéo dài hơn 30 năm (1901 – 1937).
- Ở Cam-pu-chia: các cuộc đấu tranh yêu nước liên tiếp nổ ra (1918 – 1920, 1926,…), đặc biệt là phong trào yêu nước theo xu hướng dân chủ tư sản do nhà sư A-cha Hem-chiêu đứng đầu (1930 – 1935).
- Ở Việt Nam: phong trào chống thực dân Pháp phát triển mạnh mẽ, nhất là sau khi Đảng Cộng sản được thành lập (1930).
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ.
- Năm 1940, quân phiệt Nhật Bản xâm lược các nước Đông Nam Á.
- Năm 1945, lợi dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, phong trào giải phóng dân tộc đã giành thắng lợi ở một số nước.
Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Mốc thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| 4 – 5 – 1919 | Phong trào Ngũ tứ bùng nổ ở Bắc Kinh (Trung Quốc) |
| 1919 – 1922 | Chiến tranh giải phóng dân tộc → thành lập Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ |
| 5 – 1920 | Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a được thành lập |
| 1921 – 1924 | Phong trào giải phóng dân tộc → thành lập Cộng hoà Nhân dân Mông Cổ |
| Tháng 7 – 1921 | Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập |
| Tháng 7 – 1922 | Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập |
| Năm 1926 | Khởi nghĩa tại Gia-va, Xu-ma-tơ-ra (In-đô-nê-xi-a) bắt đầu (1926 – 1927) |
| Năm 1927 | Khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô; Thủ tướng Ta-na-ca trình bản Tấu trình |
| 1927 – 1937 | Nội chiến cách mạng ở Trung Quốc chống Quốc dân đảng |
| Đầu năm 1930 | Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập (cùng năm: Đảng Cộng sản Mã Lai, Xiêm, Phi-líp-pin) |
| 1930 – 1931 | Cao trào Xô viết Nghệ – Tĩnh ở Việt Nam |
| Tháng 9 – 1931 | Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc → “lò lửa chiến tranh” châu Á – Thái Bình Dương |
| Tháng 7 – 1937 | Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc → Quốc – Cộng hợp tác chống Nhật |
| Tháng 9 – 1940 | Quân Nhật kéo vào Đông Dương |
| Tháng 12 – 1941 | Nhật tấn công Trân Châu cảng (Ha-oai) |
| Ngày 15 – 8 – 1945 | Nhật Bản đầu hàng không điều kiện; phong trào giải phóng dân tộc thắng lợi ở một số nước Đông Nam Á |
Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng
| Nội dung | Đặc điểm / Sự kiện cần nhớ |
|---|---|
| Kinh tế Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ nhất | Phát triển nhanh nhưng chỉ kéo dài 18 tháng |
| Đảng Cộng sản Nhật Bản thành lập | Tháng 7 – 1922 |
| Tác động của đại suy thoái với Nhật (1931) | Công nghiệp giảm 32,5%, ngoại thương giảm 80%, 3 triệu người thất nghiệp |
| Con đường thoát khủng hoảng của Nhật | Quân sự hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược |
| Mốc hình thành “lò lửa chiến tranh” châu Á | Tháng 9 – 1931: chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc |
| Sự kiện Nhật đầu hàng | Ngày 15 – 8 – 1945, đầu hàng không điều kiện |
| Hai khuynh hướng đấu tranh ở châu Á | Dân chủ tư sản (Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a) và vô sản (Trung Quốc, Việt Nam) |
| Lãnh đạo phong trào ở Ấn Độ | Đảng Quốc đại, đứng đầu là M. Gan-đi |
| Mở đầu cách mạng Trung Quốc (1919) | Phong trào Ngũ tứ (4 – 5 – 1919) ở Bắc Kinh |
| Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập | Tháng 7 – 1921 |
| Thời kì hợp tác chống Nhật ở Trung Quốc | Quốc – Cộng hợp tác (từ tháng 7 – 1937) |
| Hai cuộc đấu tranh vô sản nổi bật ở Đông Nam Á | Khởi nghĩa Gia-va, Xu-ma-tơ-ra (1926 – 1927); Xô viết Nghệ – Tĩnh (1930 – 1931) |
| Các chính đảng dân chủ tư sản tiêu biểu | Đảng Dân tộc (In-đô-nê-xi-a), Tha-kin (Miến Điện), Liên minh Thanh niên Ma-lay-a (Mã Lai) |
| Khởi nghĩa tiêu biểu ở Lào | Ông Kẹo và Com-ma-đam (1901 – 1937) |
| Phong trào tiêu biểu ở Cam-pu-chia | Do nhà sư A-cha Hem-chiêu đứng đầu (1930 – 1935) |
Sơ đồ tóm tắt bài
Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
I. Nhật Bản (1918 – 1945)
- 1918 – 1929:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất phát triển nhanh nhưng chỉ 18 tháng → 1920 – 1921 sa sút
- 7 – 1922: thành lập Đảng Cộng sản Nhật Bản
- 1927: khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô
- 1929 – 1945:
- Đại suy thoái 1929 – 1933 giáng đòn nặng nề (1931: công nghiệp giảm 32,5%, ngoại thương giảm 80%)
- Thoát khủng hoảng bằng quân sự hoá, gây chiến tranh xâm lược
- 9 – 1931 chiếm Đông Bắc Trung Quốc → “lò lửa chiến tranh” châu Á – Thái Bình Dương
- 9 – 1940 vào Đông Dương; 12 – 1941 đánh Trân Châu cảng; 15 – 8 – 1945 đầu hàng
II. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á
- Khái quát:
- Tác động của Cách mạng tháng Mười Nga → lan rộng (Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á)
- Hai khuynh hướng: dân chủ tư sản (Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a) và vô sản (Trung Quốc, Việt Nam)
- Ấn Độ: Đảng Quốc đại – M. Gan-đi; Mông Cổ (1921 – 1924); Thổ Nhĩ Kỳ (1919 – 1922)
- Cách mạng Trung Quốc (1919 – 1945):
- Phong trào Ngũ tứ (4 – 5 – 1919) → 7 – 1921 thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc
- 1927 – 1937 chống Quốc dân đảng → 7 – 1937 Quốc – Cộng hợp tác chống Nhật
- Đông Nam Á (1918 – 1945):
- Vô sản: nhiều Đảng Cộng sản ra đời (In-đô-nê-xi-a 1920, Việt Nam 1930,…); nổi bật Gia-va, Xu-ma-tơ-ra và Xô viết Nghệ – Tĩnh
- Dân chủ tư sản: Đảng Dân tộc (In-đô-nê-xi-a), Tha-kin (Miến Điện), Liên minh Thanh niên Ma-lay-a
- Đông Dương: Lào (Ông Kẹo, Com-ma-đam), Cam-pu-chia (A-cha Hem-chiêu), Việt Nam (sau 1930)
- 1940 Nhật xâm lược → 1945 thắng lợi ở một số nước

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
