Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- Lý thuyết trọng tâm
- I. Thí Nghiệm Tạo Sóng Mặt Nước
- II. Giải Thích Sự Tạo Thành Sóng
- III. Các Đại Lượng Đặc Trưng Của Sóng
- Phương pháp giải các dạng bài tập
- Dạng 1: Tính các đại lượng đặc trưng của sóng từ dữ kiện thực tế
- Dạng 2: Đọc đồ thị sóng để xác định các đại lượng
- Dạng 3: Xác định đại lượng không đổi khi thay đổi tần số nguồn
Lý thuyết trọng tâm
I. Thí Nghiệm Tạo Sóng Mặt Nước
1. Mô tả thí nghiệm
Chuẩn bị: Thiết bị tạo sóng mặt nước bằng kênh tạo sóng (Hình 8.1)
Tiến hành:
- Đặt một miếng xốp nhỏ C trên mặt nước
- Khi quay đĩa D làm cho vật tạo sóng O dao động lên xuống, ta thấy mặt nước tại O bị biến dạng thành những gợn sóng lan truyền đi xa
- Khi gợn sóng lan truyền đến C thì miếng xốp dao động lên xuống

2. Nhận xét từ thí nghiệm
Quan sát qua thành kênh, ta thấy mặt cắt của nước có dạng hình sin. Ta nói đã có sóng hình sin truyền trên mặt nước.
- O là nguồn sóng
- Nước là môi trường truyền sóng
- Đường thẳng OC là phương truyền sóng
- Những phần tử môi trường tham gia dao động tạo thành sóng
Đặc điểm quan trọng: Miếng xốp chỉ dao động lên xuống tại chỗ, không chuyển động ra xa nguồn cùng với sóng.
3. Định nghĩa sóng cơ
Sóng cơ là những biến dạng cơ lan truyền trong một môi trường đàn hồi.
II. Giải Thích Sự Tạo Thành Sóng
1. Cơ chế truyền sóng
Trong thí nghiệm Hình 8.1, các phần tử nước sát nguồn O dao động theo phương thẳng đứng. Nhờ có lực liên kết giữa các phần tử nước mà các phần tử nước ở điểm M lân cận điểm O dao động theo. Đến lượt các phần tử nước ở điểm N gần điểm M dao động. Ta nói có sự truyền dao động từ điểm này sang điểm khác tạo nên sóng mặt nước.
2. Hai nguyên nhân tạo nên sóng
| Nguyên nhân | Mô tả |
|---|---|
| Nguồn dao động | Dao động từ bên ngoài tác dụng lên môi trường tại điểm O |
| Lực liên kết | Lực liên kết giữa các phần tử của môi trường |
3. Sự lệch pha của các phần tử trên phương truyền sóng
Xét sóng mặt nước có dạng hình sin lan truyền từ nguồn O theo phương Ox (Hình 8.2):
| Thời điểm | Trạng thái nguồn O | Trạng thái điểm M | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| $t = 0$ | Bắt đầu đi lên | Chưa dao động | |
| $t = \dfrac{T}{4}$ | Đến vị trí biên | Bắt đầu dao động | M trễ pha $\dfrac{\pi}{2}$ so với O |
| $t = \dfrac{T}{2}$ | Về VTCB | Đến vị trí biên | N trễ pha $\dfrac{\pi}{2}$ so với M |
| $t = T$ | Hoàn thành 1 chu kỳ | Sóng truyền được quãng đường $\lambda$ |

III. Các Đại Lượng Đặc Trưng Của Sóng

1. Biên độ sóng (A)
Định nghĩa: Biên độ sóng là độ dịch chuyển lớn nhất của phần tử sóng khỏi vị trí cân bằng.
Đơn vị: mét (m) hoặc centimét (cm)
2. Chu kỳ sóng (T)
Định nghĩa: Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của phần tử sóng.
Đơn vị: giây (s)
3. Tần số sóng (f)
Định nghĩa: Đại lượng $f = \dfrac{1}{T}$ được gọi là tần số của sóng.
Đơn vị: héc (Hz)
4. Tốc độ truyền sóng (v)
Định nghĩa: Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền của biến dạng trong môi trường truyền sóng.
Đơn vị: mét trên giây (m/s)
⚠️ Lưu ý quan trọng: Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng, không phụ thuộc vào tần số dao động của nguồn hay của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.
5. Bước sóng (λ)
Định nghĩa: Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kỳ.
Ký hiệu: $\lambda$ (lambda)
Đơn vị: mét (m)
Công thức:
$$\boxed{\lambda = v \cdot T = \frac{v}{f}}$$
6. Cường độ sóng (I)
Định nghĩa: Cường độ sóng I được định nghĩa là năng lượng sóng được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
Biểu thức:
$$I = \frac{E}{S \cdot \Delta t}$$
Trong đó:
- $E$: năng lượng sóng truyền qua diện tích $S$ (J)
- $S$: diện tích vuông góc với phương truyền sóng (m²)
- $\Delta t$: thời gian (s)
Đơn vị: W/m²
Phương pháp giải các dạng bài tập
Dạng 1: Tính các đại lượng đặc trưng của sóng từ dữ kiện thực tế
Phương pháp giải:
Bước 1: Tóm tắt đề bài, xác định các đại lượng đã cho và cần tìm
Bước 2: Áp dụng các công thức phù hợp:
| Đại lượng cần tìm | Công thức |
|---|---|
| Chu kỳ $T$ | $T = \dfrac{\Delta t}{N}$ (với $N$ dao động trong thời gian $\Delta t$) |
| Tần số $f$ | $f = \dfrac{1}{T} = \dfrac{N}{\Delta t}$ |
| Tốc độ $v$ | $v = \dfrac{d}{t}$ (với $d$ là quãng đường, $t$ là thời gian) |
| Bước sóng $\lambda$ | $\lambda = v \cdot T = \dfrac{v}{f}$ |
| Biên độ $A$ | Độ cao của ngọn sóng so với mặt nước yên lặng |
Bước 3: Thay số và tính toán, chú ý đơn vị
Bài tập mẫu 1: (Bài 1 SGK trang 35)
Trên mặt hồ yên lặng, một người làm cho con thuyền dao động tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện được 24 dao động trong 40 s, tạo ra sóng cao 12 cm so với mặt hồ khi yên lặng và ngọn sóng tới bờ cách thuyền 10 m sau 5 s. Với số liệu này, hãy xác định:
a) Chu kỳ dao động của thuyền.
b) Tốc độ lan truyền của sóng.
c) Bước sóng.
d) Biên độ sóng.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tóm tắt đề bài
Ta liệt kê các dữ kiện đề cho:
- Số dao động của thuyền: $N = 24$ dao động
- Thời gian thực hiện 24 dao động: $\Delta t = 40$ s
- Độ cao sóng so với mặt hồ yên lặng: $h = 12$ cm
- Khoảng cách từ thuyền đến bờ: $d = 10$ m
- Thời gian sóng truyền từ thuyền đến bờ: $t = 5$ s
Ta cần tìm: Chu kỳ $T$, tốc độ $v$, bước sóng $\lambda$, biên độ $A$
Câu a) Tính chu kỳ dao động của thuyền
Chu kỳ là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần.
Theo đề bài, thuyền thực hiện được 24 dao động trong 40 s.
Vậy thời gian để thực hiện 1 dao động (tức là chu kỳ) sẽ bằng tổng thời gian chia cho số dao động:
$$T = \frac{\text{Tổng thời gian}}{\text{Số dao động}} = \frac{\Delta t}{N}$$
Thay số vào:
$$T = \frac{40}{24} = \frac{5}{3} \text{ (s)}$$
Đổi ra số thập phân: $T = \dfrac{5}{3} \approx 1{,}67$ s
$$\boxed{T = \frac{5}{3} \text{ s} \approx 1{,}67 \text{ s}}$$
Câu b) Tính tốc độ lan truyền của sóng
Tốc độ truyền sóng là quãng đường sóng truyền được trong một đơn vị thời gian.
Theo đề bài:
- Quãng đường sóng truyền: từ thuyền đến bờ, tức là $d = 10$ m
- Thời gian truyền: $t = 5$ s
Áp dụng công thức tính tốc độ:
$$v = \frac{\text{Quãng đường}}{\text{Thời gian}} = \frac{d}{t}$$
Thay số vào:
$$v = \frac{10}{5} = 2 \text{ (m/s)}$$
$$\boxed{v = 2 \text{ m/s}}$$
Câu c) Tính bước sóng
Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kỳ.
Áp dụng công thức:
$$\lambda = v \cdot T$$
Ta đã tính được ở trên:
- Tốc độ truyền sóng: $v = 2$ m/s
- Chu kỳ: $T = \dfrac{5}{3}$ s
Thay số vào:
$$\lambda = 2 \times \frac{5}{3} = \frac{10}{3} \text{ (m)}$$
Đổi ra số thập phân: $\lambda = \dfrac{10}{3} \approx 3{,}33$ m
$$\boxed{\lambda = \frac{10}{3} \text{ m} \approx 3{,}33 \text{ m}}$$
Kiểm tra lại bằng công thức khác:
Ta có thể tính tần số trước: $f = \dfrac{1}{T} = \dfrac{1}{\frac{5}{3}} = \dfrac{3}{5} = 0{,}6$ Hz
Sau đó tính bước sóng: $\lambda = \dfrac{v}{f} = \dfrac{2}{0{,}6} = \dfrac{10}{3}$ m ✓ (kết quả khớp)
Câu d) Tính biên độ sóng
Biên độ sóng là độ dịch chuyển lớn nhất của phần tử sóng khỏi vị trí cân bằng.
Trong bài này:
- Vị trí cân bằng chính là mặt hồ khi yên lặng
- Ngọn sóng cao 12 cm so với mặt hồ yên lặng
Vậy độ dịch chuyển lớn nhất của phần tử nước khỏi vị trí cân bằng chính là 12 cm.
$$\boxed{A = 12 \text{ cm} = 0{,}12 \text{ m}}$$
Dạng 2: Đọc đồ thị sóng để xác định các đại lượng
Phương pháp giải:
Với đồ thị (u – t) – đồ thị li độ theo thời gian:
- Biên độ A: Giá trị lớn nhất của li độ $u$ (đọc theo trục tung)
- Chu kỳ T: Khoảng thời gian giữa hai đỉnh liên tiếp (hoặc hai đáy liên tiếp)
- Tần số f: Tính từ chu kỳ: $f = \dfrac{1}{T}$
Cách đọc chu kỳ từ đồ thị:
- Xác định tỷ lệ của mỗi ô vuông (đề thường cho)
- Đếm số ô vuông tương ứng với một chu kỳ
- Nhân số ô với giá trị mỗi ô để được chu kỳ
Bài tập mẫu 2: (Bài 2 SGK trang 35)
Hình 8.4 là đồ thị (u – t) của một sóng âm trên màn hình của một dao động kí. Biết mỗi cạnh của ô vuông theo phương ngang trên hình tương ứng với 1 ms. Tính tần số của sóng âm.

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích đề bài
Đề cho:
- Đồ thị (u – t) của sóng âm
- Mỗi ô vuông theo phương ngang tương ứng với 1 ms
Ta cần tìm: Tần số $f$ của sóng âm
Bước 2: Xác định chu kỳ từ đồ thị
Để tìm tần số, ta cần tìm chu kỳ T trước (vì $f = \dfrac{1}{T}$).
Cách xác định chu kỳ trên đồ thị (u – t):
Chu kỳ T là khoảng thời gian giữa hai điểm liên tiếp có cùng trạng thái dao động (cùng li độ và cùng chiều chuyển động).
Cách đơn giản nhất: Đếm số ô vuông từ đỉnh này đến đỉnh kế tiếp (hoặc từ đáy này đến đáy kế tiếp).
Quan sát đồ thị Hình 8.4, ta thấy:
- Từ một đỉnh sóng đến đỉnh sóng kế tiếp có 3 ô vuông theo phương ngang
Bước 3: Tính chu kỳ T
Mỗi ô vuông tương ứng với 1 ms, nên:
$$T = 3 \times 1 \text{ ms} = 3 \text{ ms}$$
Đổi đơn vị từ mili giây sang giây:
$$T = 3 \text{ ms} = 3 \times 10^{-3} \text{ s} = 0{,}003 \text{ s}$$
Bước 4: Tính tần số f
Áp dụng công thức liên hệ giữa tần số và chu kỳ:
$$f = \frac{1}{T}$$
Thay số vào:
$$f = \frac{1}{0{,}003} = \frac{1}{\frac{3}{1000}} = \frac{1000}{3} = \frac{1000}{3}{ (Hz)}$$
Dạng 3: Xác định đại lượng không đổi khi thay đổi tần số nguồn
Phương pháp giải:
Kiến thức then chốt:
Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường, không phụ thuộc vào đặc tính của nguồn sóng.
Khi thay đổi tần số dao động của nguồn:
| Đại lượng | Có thay đổi không? | Lý do |
|---|---|---|
| Tần số sóng $f$ | CÓ | Tần số sóng = Tần số nguồn |
| Chu kỳ sóng $T$ | CÓ | $T = \dfrac{1}{f}$, f thay đổi thì T thay đổi |
| Bước sóng $\lambda$ | CÓ | $\lambda = \dfrac{v}{f}$, f thay đổi thì λ thay đổi |
| Tốc độ truyền sóng $v$ | KHÔNG | Chỉ phụ thuộc môi trường |

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn

