Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số – Toán 3 Bài 36

Lớp 3 · Toán Bài 36

Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số

Đặt tính nhân không nhớ, có nhớ và tính nhẩm nhân số tròn trăm

1
Nhân không nhớ

Khi nhân số có ba chữ số với số có một chữ số mà không có nhớ, ta nhân lần lượt từng chữ số từ phải sang trái và viết kết quả.

Ví dụ: $132 \times 3$
132
× 3
396
$3 \times 2 = 6$, viết 6.
$3 \times 3 = 9$, viết 9.
$3 \times 1 = 3$, viết 3.
$132 \times 3 = 396$
💡Cách đặt tính:
1. Viết số có ba chữ số ở trên, số có một chữ số ở dưới, thẳng cột hàng đơn vị.
2. Nhân lần lượt từ hàng đơn vị → chục → trăm.
3. Viết kết quả từng hàng xuống dưới gạch ngang.
2
Nhân có nhớ

Khi tích ở một hàng lớn hơn hoặc bằng 10, ta viết chữ số hàng đơn vị và nhớ phần chục sang hàng liền trái (cộng thêm vào kết quả hàng tiếp theo).

Ví dụ: $217 \times 4$
217
× 4
868
$4 \times 7 = 28$, viết 8 nhớ 2.
$4 \times 1 = 4$, thêm $2$ bằng 6, viết 6.
$4 \times 2 = 8$, viết 8.
$217 \times 4 = 868$
Ví dụ có nhớ 2 lần: $185 \times 3$
185
× 3
555
$3 \times 5 = 15$, viết 5 nhớ 1.
$3 \times 8 = 24$, thêm $1$ bằng 25, viết 5 nhớ 2.
$3 \times 1 = 3$, thêm $2$ bằng 5, viết 5.
$185 \times 3 = 555$
⚠️Chú ý quan trọng: Sau khi nhân xong mỗi hàng, đừng quên cộng thêm phần nhớ trước khi viết kết quả!
3
Tính nhẩm nhân số tròn trăm

Khi nhân số tròn trăm (100, 200, 300, …) với số có một chữ số, ta chỉ cần nhân phần trăm rồi thêm hai số 0 phía sau.

Cách nhẩm
$200 \times 2 = ?$
Nhẩm: $2$ trăm $\times 2 = 4$ trăm
$200 \times 2 = 400$
Ví dụ thêm
$300 \times 3 = 900$ (3 trăm × 3 = 9 trăm)
$200 \times 4 = 800$ (2 trăm × 4 = 8 trăm)
$400 \times 2 = 800$ (4 trăm × 2 = 8 trăm)
$100 \times 5 = 500$ (1 trăm × 5 = 5 trăm)
🎯Mẹo: Nhân chữ số hàng trăm với thừa số → được bao nhiêu trăm thì viết ra, thêm hai số 0.
Ví dụ: $300 \times 3$: nhẩm $3 \times 3 = 9$ → viết $900$.
4
Tên gọi thành phần phép nhân
Thừa số × Thừa số = Tích

Ví dụ: $215 \times 4 = 860$
$215$ và $4$ là hai thừa số, $860$ là tích.

📌Ý nghĩa phép nhân: $215 \times 4$ nghĩa là có 4 nhóm, mỗi nhóm 215.
→ Tổng cộng = $215 + 215 + 215 + 215 = 860$
Phép nhân là cách viết gọn của phép cộng nhiều số hạng bằng nhau.
5
Tóm tắt các bước đặt tính nhân
1
Viết số có ba chữ số ở trên, số có một chữ số ở dưới, thẳng cột hàng đơn vị. Viết dấu × ở bên trái.
2
Nhân hàng đơn vị trước: lấy thừa số một chữ số nhân chữ số hàng đơn vị. Nếu kết quả ≥ 10: viết hàng đơn vị, nhớ hàng chục.
3
Nhân hàng chục: lấy thừa số một chữ số nhân chữ số hàng chục, rồi cộng phần nhớ (nếu có).
4
Nhân hàng trăm: lấy thừa số một chữ số nhân chữ số hàng trăm, rồi cộng phần nhớ (nếu có). Viết kết quả.
💡Luôn nhớ: Nhân từ phải sang trái (đơn vị → chục → trăm) và đừng quên cộng nhớ!
1
Điểm: 0/18
✖️

Luyện nhân số có ba chữ số!

18 câu: 9 trắc nghiệm · 5 tư duy · 4 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên