Nhân Số Có Hai Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số | Lý thuyết, bài tập

Lớp 3 · Toán Bài 23

Nhân Số Có Hai Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số

Đặt tính nhân không nhớ, có nhớ và tính nhẩm

1
Nhân không nhớ

Khi nhân một số có hai chữ số với một số có một chữ số mà không có nhớ (tích ở mỗi hàng nhỏ hơn 10), ta thực hiện như sau:

Ví dụ: $12 \times 3 = ?$

Mỗi hộp có 12 chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút màu?

1 2
×0 3
3 6
Bước 1: Nhân hàng đơn vị:
$3 \times 2 = 6$ → viết 6
Bước 2: Nhân hàng chục:
$3 \times 1 = 3$ → viết 3
$12 \times 3 = 36$
1
Viết số có hai chữ số ở trên, số có một chữ số ở dưới, thẳng cột hàng đơn vị.
2
Nhân từ phải sang trái: nhân số có một chữ số với chữ số hàng đơn vị trước, rồi nhân với chữ số hàng chục.
Thêm ví dụ
3 4
×0 2
6 8
1 1
×0 7
7 7
💡Nhận xét: Khi nhân không nhớ, tích ở mỗi hàng đều nhỏ hơn 10, nên ta chỉ cần viết kết quả thẳng xuống.
2
Nhân có nhớ

Khi nhân mà tích ở hàng đơn vị lớn hơn hoặc bằng 10, ta phải viết chữ số hàng đơn vị, nhớ sang hàng chục.

Ví dụ: $26 \times 3 = ?$

Mỗi chùm có 26 quả nho. Hỏi 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả nho?

2 6
×0 3
7 8
Bước 1: Nhân hàng đơn vị:
$3 \times 6 = 18$ → viết 8, nhớ 1
Bước 2: Nhân hàng chục:
$3 \times 2 = 6$, thêm $1$ (nhớ) = 7 → viết 7
$26 \times 3 = 78$
Thêm ví dụ có nhớ
3 7
×0 2
7 4
$2×7=14$, viết 4 nhớ 1
$2×3=6$, thêm 1 = 7
2 9
×0 3
8 7
$3×9=27$, viết 7 nhớ 2
$3×2=6$, thêm 2 = 8
1 8
×0 5
9 0
$5×8=40$, viết 0 nhớ 4
$5×1=5$, thêm 4 = 9
⚠️Chú ý: Khi tích ở hàng đơn vị ≥ 10:
• Viết chữ số hàng đơn vị của tích đó
Nhớ chữ số hàng chục sang bước tiếp
Cộng thêm phần nhớ vào tích ở hàng chục

Ví dụ: $3 \times 6 = 18$ → viết $8$, nhớ $1$.
3
Tính nhẩm nhân số tròn chục

Với số tròn chục (10, 20, 30, …), ta nhẩm bằng cách nhân phần chục rồi thêm số 0.

Ví dụ
$20 \times 3 = ?$
Nhẩm: $2$ chục $\times 3 = 6$ chục $= 60$

$10 \times 8 = 80$
$30 \times 3 = 90$
$20 \times 4 = 80$
$40 \times 2 = 80$
🎯Mẹo: Bỏ số 0 cuối → nhân → thêm lại số 0.
Ví dụ: $30 \times 3$: bỏ 0 → $3 \times 3 = 9$ → thêm 0 → $90$.
4
Tên gọi thành phần phép nhân
Thừa số $\times$ Thừa số $=$ Tích

Ví dụ: $12 \times 3 = 36$
$12$ và $3$ là hai thừa số, $36$ là tích.
📌Ý nghĩa phép nhân:
$12 \times 3$ nghĩa là $12$ được lấy $3$ lần:
$12 + 12 + 12 = 36$

Phép nhân là cách viết gọn của phép cộng nhiều số hạng bằng nhau.
5
Các bước đặt tính nhân
1
Đặt tính: Viết số có hai chữ số ở trên. Viết số có một chữ số ở dưới, thẳng hàng đơn vị. Viết dấu $\times$ bên trái.
2
Nhân hàng đơn vị: Lấy số một chữ số nhân với chữ số hàng đơn vị của số trên. Nếu tích $\geq 10$: viết hàng đơn vị, nhớ hàng chục.
3
Nhân hàng chục: Lấy số một chữ số nhân với chữ số hàng chục. Cộng thêm phần nhớ (nếu có). Viết kết quả.
4
Viết kết quả dưới vạch ngang.
💡Luôn nhớ: Nhân từ phải sang trái (đơn vị trước, chục sau). Đừng quên cộng phần nhớ!
1
Điểm: 0/20
✖️

Luyện nhân hai chữ số nào!

20 câu: 11 trắc nghiệm · 5 tư duy · 4 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên