Tìm Thành Phần Trong Phép Cộng, Phép Trừ
Tìm số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết
Trước khi tìm thành phần chưa biết, ta cần nhớ tên gọi của từng thành phần.
Ví dụ: $10 + 4 = 14$
$10$ và $4$ là hai số hạng, $14$ là tổng.
Ví dụ: $8 - 5 = 3$
$8$ là số bị trừ, $5$ là số trừ, $3$ là hiệu.
• Phép cộng: hai số gộp lại với nhau nên cả hai đều gọi là số hạng, kết quả gọi là tổng.
• Phép trừ: số đứng trước bị bớt đi nên gọi là số bị trừ, số đem đi bớt gọi là số trừ, kết quả gọi là hiệu.
Khi biết tổng và một số hạng, ta có thể tìm số hạng còn lại.
Một túi có 14 quả táo gồm táo xanh và táo đỏ. Biết có 10 quả táo xanh. Hỏi có bao nhiêu quả táo đỏ?
Số táo đỏ: $a = 14 - 10 = 4$ (quả)
Muốn tìm một số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
$a + 25 = 40$ nên $a = 40 - 25$
$25 + a = 40$ nên $a = 40 - 25$
$a + 15 = 25$ nên $a = 25 - 15 = 10$
$14 + a = 28$ nên $a = 28 - 14 = 14$
Ví dụ: $a + 20 = 35$ tìm được $a = 15$. Thử lại: $15 + 20 = 35$ ✓
Khi biết số trừ và hiệu, ta có thể tìm số bị trừ.
Việt có một số viên bi. Việt đã cho bạn 5 viên, còn lại 3 viên. Hỏi lúc đầu Việt có bao nhiêu viên bi?
Số bi lúc đầu: $a = 3 + 5 = 8$ (viên)
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
$a - 15 = 30$ nên $a = 30 + 15$
$a - 12 = 25$ nên $a = 25 + 12 = 37$
$a - 18 = 42$ nên $a = 42 + 18 = 60$
Khi biết số bị trừ và hiệu, ta có thể tìm số trừ.
Nam có 8 viên bi, Nam cho bạn một số viên bi và còn lại 3 viên. Hỏi Nam đã cho bạn mấy viên bi?
Số bi cho bạn: $a = 8 - 3 = 5$ (viên)
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
$42 - a = 18$ nên $a = 42 - 18$
$35 - a = 15$ nên $a = 35 - 15 = 20$
$51 - a = 18$ nên $a = 51 - 18 = 33$
• Chữ $a$ đứng trước dấu trừ → $a$ là số bị trừ → lấy cộng.
• Chữ $a$ đứng sau dấu trừ → $a$ là số trừ → lấy trừ.
$a + 25 = 40$ nên $a = 40 - 25 = 15$
Lấy tổng trừ số hạng kia.
$a - 15 = 30$ nên $a = 30 + 15 = 45$
Lấy hiệu cộng số trừ.
$42 - a = 18$ nên $a = 42 - 18 = 24$
Lấy số bị trừ trừ hiệu.
Ví dụ: $a - 36 = 25$ tìm được $a = 61$. Thử lại: $61 - 36 = 25$ ✓
Tìm thành phần chưa biết nào!
18 câu: 11 trắc nghiệm · 4 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
