Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
- 1. Nhận biết hoá chất trong phòng thí nghiệm
- 2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
- 3. Nguyên tắc lấy hoá chất
- 4. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
- 5. Cách sử dụng một số dụng cụ
- 6. Một số thiết bị đo
- 7. Thiết bị điện và cách sử dụng
- PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
- Dạng 1: Nhận biết quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
- Dạng 2: Nhận biết nguyên tắc lấy hoá chất rắn – lỏng
- Dạng 3: Nhận biết dụng cụ thí nghiệm qua hình ảnh và cách sử dụng
- Dạng 4: Nhận biết thiết bị đo, thiết bị điện và tính toán nguồn pin
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Nhận biết hoá chất trong phòng thí nghiệm
Toàn bộ hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được bảo quản trong chai hoặc lọ kín, thường làm từ thuỷ tinh hoặc nhựa. Trên mỗi chai/lọ đều có nhãn ghi rõ các thông tin quan trọng:
- Tên hoá chất và công thức hoá học
- Khối lượng hoặc thể tích
- Độ tinh khiết
- Nhà sản xuất
- Các kí hiệu cảnh báo nguy hiểm
- Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng
Đối với các dung dịch đã pha sẵn, nhãn còn ghi thêm nồng độ của chất tan.

2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
Có 4 quy tắc cốt lõi cần nhớ:
Quy tắc 1: Tuyệt đối không dùng hoá chất trong đồ chứa không có nhãn, hoặc nhãn bị mờ, mất chữ. Trước khi dùng phải đọc cẩn thận nhãn hoá chất, tìm hiểu kĩ tính chất, các lưu ý và cảnh báo.
Quy tắc 2: Thao tác thí nghiệm phải cẩn thận, không dùng tay trực tiếp để lấy hoá chất.
Quy tắc 3: Nếu hoá chất dính vào người hoặc bị đổ, tràn ra ngoài → phải báo cáo ngay với giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
Quy tắc 4: Hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa ban đầu, mà phải xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.
3. Nguyên tắc lấy hoá chất
a) Hoá chất rắn
- Dạng hạt nhỏ hoặc bột: dùng thìa kim loại hoặc thìa thuỷ tinh để xúc.
- Dạng hạt to, dây, thanh: có thể dùng panh để gắp.
- Sau khi sử dụng, không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất.
b) Hoá chất lỏng
- Lấy từ chai miệng nhỏ: phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ.
- Lấy lượng nhỏ dung dịch: dùng ống hút nhỏ giọt.
- Khi rót hoá chất lỏng từ lọ: hướng nhãn hoá chất lên phía trên để tránh giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
4. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
Các dụng cụ cơ bản gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác (bình nón), phễu lọc, ống đong (bình chia độ), ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ.

5. Cách sử dụng một số dụng cụ
a) Ống nghiệm
- Khi thí nghiệm: giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất.
- Khi đun nóng:
- Kẹp ống nghiệm bằng kẹp gỗ ở vị trí 1/3 tính từ miệng ống.
- Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có người.
- Làm nóng đều đáy trước, rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
- Đáy ống nghiệm đặt ở vị trí nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy sát bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
- Bóp chặt và giữ quả bóp cao su → đưa ống hút vào lọ hoá chất → thả chậm quả bóp để hút chất lỏng lên.
- Chuyển ống hút đến ống nghiệm → bóp nhẹ quả bóp để nhỏ từng giọt dung dịch.
- Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
6. Một số thiết bị đo
a) Thiết bị đo pH
Gồm máy đo pH và bút đo pH. Cách dùng: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo, giá trị pH sẽ hiển thị trên thiết bị.

b) Huyết áp kế
Dùng để đo huyết áp, gồm huyết áp kế đồng hồ và huyết áp kế thuỷ ngân. Huyết áp kế đồng hồ có bao cao su bọc trong băng vải dài quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ qua ống cao su, kèm bóp cao su có van điều chỉnh.

7. Thiết bị điện và cách sử dụng
a) Nguồn điện
Các thí nghiệm về điện thường sử dụng pin 1,5 V. Ghép nối tiếp nhiều pin để có điện áp lớn hơn:
$$U = n \times 1{,}5 \text{ V}$$
Trong đó $n$ là số pin. Ví dụ: 2 pin → 3 V, 4 pin → 6 V, 6 pin → 9 V.
b) Biến áp nguồn
Thiết bị chuyển đổi điện áp 220 V AC thành điện áp nhỏ hơn, có thể là xoay chiều (AC) hoặc một chiều (DC), với các giá trị đầu ra: 3 V, 6 V, 9 V, 12 V, 18 V, 24 V.
Lưu ý quan trọng:
- Môn KHTN 8 chỉ dùng điện một chiều (DC) → cắm dây nối vào đầu ra DC.
- Chốt đỏ = cực dương (+), chốt đen = cực âm (−).
- Vặn nút chọn đúng điện áp đầu ra phù hợp với thí nghiệm.

c) Thiết bị đo điện
- Ampe kế (kí hiệu A): đo cường độ dòng điện.
- Vôn kế (kí hiệu V): đo hiệu điện thế.
- Phải chú ý chốt âm, chốt dương và chọn thang đo hợp lí, đảm bảo giá trị cần đo không vượt quá giá trị tối đa của thang đo.

d) Joulemeter
Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. Kết quả hiển thị trên màn hình LED.
Ba nút chức năng:
- Nút Start: khởi động thiết bị.
- Nút cài đặt: chọn đại lượng cần đo (năng lượng, công suất, công suất trung bình, điện áp, dòng điện).
- Nút Reset: đặt lại thiết bị về 0.

e) Thiết bị sử dụng điện
Gồm: biến trở, điôt phát quang (LED), bóng đèn pin kèm đui.
Khi dùng đèn LED:
- Cực dương (+) nối với cực dương nguồn, cực âm (−) nối với cực âm nguồn.
- Phải mắc nối tiếp với đèn một điện trở bảo vệ có giá trị thích hợp để LED không bị hỏng.

g) Thiết bị điện hỗ trợ
Gồm: công tắc, cầu chì ống, dây nối.

PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Nhận biết quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
Phương pháp:
Nắm chắc 4 quy tắc cốt lõi, đặc biệt chú ý các từ khoá bẫy thường xuất hiện trong đề:
| Sai (bẫy trong đề) | Đúng (theo quy tắc) |
|---|---|
| “đọc sơ qua”, “đọc sơ lược” | đọc cẩn thận |
| “tự xử lí”, “báo lớp trưởng/nhóm trưởng” | báo giáo viên |
| “đổ trở lại bình chứa” | không đổ lại, xử lí theo hướng dẫn GV |
| “có thể dùng tay trực tiếp” | không dùng tay trực tiếp |
Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK):
Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Trước khi sử dụng cần đọc sơ qua nhãn dán loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
B. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
C. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lí nhanh nhất có thể.
D. Các hoá chất dùng xong còn thừa cần đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên.
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Phương án A – sai ở cụm từ “đọc sơ qua”. Theo quy tắc 1, phải đọc cẩn thận nhãn hoá chất và tìm hiểu kĩ các tính chất, cảnh báo. → Loại A.
- Phương án B – đúng hoàn toàn với quy tắc 2: thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. → Giữ B.
- Phương án C – sai ở cụm “tự xử lí”. Theo quy tắc 3, phải báo cáo giáo viên để được hướng dẫn xử lí. → Loại C.
- Phương án D – sai ở “đổ trở lại bình chứa”. Theo quy tắc 4, hoá chất thừa không được đổ lại bình chứa. → Loại D.
Đáp án: B ✓
Ví dụ 2 (Câu 4 – SGK):
Đâu không phải là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
B. Trước khi sử dụng cần đọc cẩn thận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất.
C. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
D. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với lớp trưởng để được hướng dẫn xử lí.
Hướng dẫn giải chi tiết:
⚠️ Lưu ý: Đề hỏi “không phải” → tìm phương án sai.
- A, B, C đều đúng nguyên văn theo 4 quy tắc cốt lõi.
- Phương án D – sai ở chỗ “báo cáo với lớp trưởng“. Theo quy tắc 3, phải báo cáo với giáo viên, không phải lớp trưởng. Lớp trưởng không có chuyên môn để hướng dẫn xử lí sự cố hoá chất.
Đáp án: D ✓
Ví dụ 3 (Câu 6 – SGK):
Có bao nhiêu ý dưới đây là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn thận nhãn hoá chất và tìm hiểu kĩ các tính chất, lưu ý, cảnh báo.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Khi bị hoá chất dính vào người cần báo cáo với nhóm trưởng để được hướng dẫn xử lí.
(5) Các hoá chất dùng xong còn thừa nên đổ trở lại bình chứa đúng loại để tiết kiệm.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Hướng dẫn giải chi tiết:
Xét từng ý:
- (1) Đúng – đúng quy tắc 1.
- (2) Đúng – đúng quy tắc 1.
- (3) Đúng – đúng quy tắc 2.
- (4) Sai – phải báo giáo viên, không phải nhóm trưởng.
- (5) Sai – hoá chất thừa không được đổ lại bình chứa.
→ Có 3 ý đúng: (1), (2), (3).
Đáp án: B ✓
Dạng 2: Nhận biết nguyên tắc lấy hoá chất rắn – lỏng
Phương pháp:
Thuộc 6 nguyên tắc lấy hoá chất, đặc biệt chú ý các bẫy:
| Sai (bẫy trong đề) | Đúng (theo nguyên tắc) |
|---|---|
| Dùng thìa nhựa xúc hoá chất bột | Dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh |
| Rót qua ống đong không có mỏ | Rót qua cốc, ống đong có mỏ |
| Được đặt lại thìa, panh vào lọ | Không được đặt lại |
| Không được dùng panh gắp hạt to | Có thể dùng panh gắp hạt to, dây, thanh |
Ví dụ 1 (Câu 8 – SGK):
Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
A. Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dây, thanh không được dùng panh để gắp.
B. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa thuỷ tinh hoặc kim loại để xúc.
C. Có thể đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
D. Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không có mỏ.
Hướng dẫn giải chi tiết:
- A – Sai. Hạt to, dây, thanh hoàn toàn có thể dùng panh để gắp.
- B – Đúng. Hoá chất rắn dạng hạt nhỏ/bột phải dùng thìa thuỷ tinh hoặc kim loại. Đây là nguyên tắc đúng.
- C – Sai. Sau khi sử dụng, không được đặt lại thìa, panh vào lọ để tránh nhiễm bẩn hoá chất.
- D – Sai. Phải rót qua cốc, ống đong có mỏ (không phải “không có mỏ”).
Đáp án: B ✓
Ví dụ 2 (Câu 10 – SGK):
Có bao nhiêu câu dưới đây đúng khi nói về nguyên tắc lấy hoá chất?
(1) Lấy hoá chất rắn hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp.
(2) Lấy hoá chất rắn hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
(3) Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
(4) Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
(5) Rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên.
(6) Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không có mỏ.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Hướng dẫn giải chi tiết:
Xét từng ý:
- (1) Đúng – hạt to, dây, thanh dùng panh gắp là đúng.
- (2) Sai – phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh, không phải thìa nhựa.
- (3) Đúng – không được đặt lại thìa, panh vào lọ.
- (4) Đúng – lượng nhỏ dung dịch dùng ống hút nhỏ giọt.
- (5) Đúng – hướng nhãn lên trên để tránh hoá chất dính hỏng nhãn.
- (6) Sai – phải rót qua cốc, ống đong có mỏ.
→ Có 4 ý đúng: (1), (3), (4), (5).
Đáp án: C ✓
Dạng 3: Nhận biết dụng cụ thí nghiệm qua hình ảnh và cách sử dụng
Phương pháp:
Ghi nhớ đặc điểm hình dáng đặc trưng của từng dụng cụ:
| Dụng cụ | Đặc điểm nhận dạng |
|---|---|
| Ống nghiệm | Ống dài, hẹp, đáy tròn, không có vạch chia |
| Cốc thuỷ tinh | Hình trụ, miệng rộng, có mỏ rót, có vạch chia |
| Bình tam giác (bình nón) | Đáy rộng, thân thuôn nhỏ dần lên miệng |
| Phễu lọc | Hình phễu (nón), có ống dài phía dưới |
| Ống đong (bình chia độ) | Hình trụ cao, hẹp, có vạch chia chi tiết |
| Ống hút nhỏ giọt | Ống thuỷ tinh nhỏ, đầu trên có quả bóp cao su |
| Kẹp gỗ | Hai thanh gỗ gắn lò xo, dùng kẹp ống nghiệm |
Về cách sử dụng ống nghiệm, cần nhớ các con số quan trọng:
- Kẹp ở 1/3 từ miệng ống.
- Đáy ống đặt ở 2/3 ngọn lửa từ dưới lên.
- Giữ ống bằng tay không thuận.
Ví dụ 1 (Câu 29 – SGK):
Câu nào không đúng về cách sử dụng ống nghiệm?
A. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm hoá chất.
B. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất.
C. Khi đun nóng, kẹp ống nghiệm ở khoảng 1/3 tính từ miệng ống.
D. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy sát bấc đèn cồn.
Hướng dẫn giải chi tiết:
⚠️ Đề hỏi “không đúng” → tìm phương án sai.
- A – Sai. Theo quy tắc, phải giữ ống nghiệm bằng tay không thuận (để tay thuận linh hoạt hơn khi thao tác thêm hoá chất). Phương án A đã đảo ngược hai tay.
- B – Đúng. Giữ bằng tay không thuận, thêm hoá chất bằng tay thuận.
- C – Đúng. Kẹp ở 1/3 từ miệng ống.
- D – Đúng. Đáy ở vị trí 2/3 ngọn lửa, không sát bấc.
Đáp án: A ✓
Ví dụ 2 (Câu 30 – SGK):
Câu nào đúng về cách sử dụng ống nghiệm?
A. Giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm hoá chất.
B. Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có người, làm nóng đều đáy rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
C. Kẹp ống nghiệm ở khoảng 2/3 tính từ miệng ống.
D. Đáy ống nghiệm ở vị trí nóng nhất (khoảng 1/3 ngọn lửa từ dưới lên).
Hướng dẫn giải chi tiết:
- A – Sai. Giữ bằng tay không thuận, không phải tay thuận.
- B – Đúng. Đúng trình tự: đưa từ từ vào ngọn lửa → miệng nghiêng phía không có người → làm nóng đều → rồi mới đun trực tiếp.
- C – Sai. Kẹp ở 1/3 từ miệng ống, không phải 2/3.
- D – Sai. Vị trí nóng nhất là 2/3 ngọn lửa từ dưới lên, không phải 1/3.
Đáp án: B ✓
Dạng 4: Nhận biết thiết bị đo, thiết bị điện và tính toán nguồn pin
Phương pháp:
a) Phân biệt các thiết bị đo:
| Thiết bị | Kí hiệu | Chức năng |
|---|---|---|
| Ampe kế | A | Đo cường độ dòng điện |
| Vôn kế | V | Đo hiệu điện thế |
| Joulemeter | – | Đo dòng điện, điện áp, công suất, năng lượng điện |
| Máy đo pH | – | Đo độ pH dung dịch |
| Huyết áp kế | – | Đo huyết áp |
b) Tính số pin cần dùng:
$$n = \frac{U_{\text{cần}}}{1{,}5}$$
Với $U_{\text{cần}}$ là điện áp cần có (V), mỗi pin có điện áp 1,5 V.
c) Phân loại thiết bị điện:
| Nhóm | Gồm |
|---|---|
| Thiết bị cung cấp điện | Pin, biến áp nguồn |
| Thiết bị đo điện | Ampe kế, vôn kế, joulemeter |
| Thiết bị sử dụng điện | Biến trở, LED, bóng đèn pin |
| Thiết bị hỗ trợ | Công tắc, cầu chì ống, dây nối |
Ví dụ 1 (Câu 38 – SGK):
Để có bộ nguồn điện 9 V thì cần bao nhiêu pin?
A. 3 pin B. 4 pin C. 5 pin D. 6 pin
Hướng dẫn giải chi tiết:
Mỗi pin có điện áp 1,5 V. Ghép nối tiếp $n$ pin ta được:
$$U = n \times 1{,}5 \text{ V}$$
Để có $U = 9$ V:
$$n = \frac{9}{1{,}5} = 6 \text{ (pin)}$$
Đáp án: D ✓
Ví dụ 2 (Câu 42 – SGK):
Chọn câu đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Chốt màu đỏ là cực âm, chốt màu đen là cực dương.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu vào của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm.
C. Ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu điện thế.
D. Vôn kế đo cường độ dòng điện, ampe kế đo hiệu điện thế.
Hướng dẫn giải chi tiết:
- A – Sai. Chốt đỏ = cực dương, chốt đen = cực âm (phương án đã đảo ngược).
- B – Sai. Phải chọn điện áp đầu ra (không phải đầu vào). Đầu vào luôn cố định là 220 V AC.
- C – Đúng. Ampe kế → cường độ dòng điện, vôn kế → hiệu điện thế.
- D – Sai. Đảo ngược chức năng của ampe kế và vôn kế.
Đáp án: C ✓
Ví dụ 3 (Câu 46 – SGK):
Chọn câu sai khi nói về Joulemeter?
A. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
B. Trên joulemeter có các nút: Start, nút cài đặt, nút Reset.
C. Nút cài đặt để khởi động thiết bị.
D. Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (màn hình hiển thị số 0).
Hướng dẫn giải chi tiết:
⚠️ Đề hỏi “câu sai”.
- A – Đúng. Giá trị đo hiển thị trên màn hình LED.
- B – Đúng. Joulemeter có đúng 3 nút: Start, cài đặt, Reset.
- C – Sai. Nút cài đặt dùng để chọn đại lượng cần đo (năng lượng, công suất, điện áp, dòng điện). Nút Start mới là nút khởi động thiết bị. → Phương án C đã nhầm chức năng.
- D – Đúng. Reset đặt lại thiết bị về 0.
Đáp án: C ✓

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
