Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn
Nguyên tắc sắp xếp, ô nguyên tố, chu kì, nhóm & 3 loại nguyên tố
Năm 1869, nhà bác học người Nga Mendeleev (1834–1907) đã xây dựng bảng tuần hoàn đầu tiên bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Sau đó, các nhà khoa học chứng minh rằng điện tích hạt nhân nguyên tử mới là cơ sở đúng đắn để sắp xếp.
Ngày nay, bảng tuần hoàn gồm 118 nguyên tố và được xây dựng theo 3 nguyên tắc:
Mỗi nguyên tố được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn. Mỗi ô nguyên tố cung cấp 4 thông tin:
- Số hiệu nguyên tử ($Z$) — nằm ở góc trên
- Kí hiệu hóa học — nằm ở giữa, chữ lớn
- Tên nguyên tố — nằm bên dưới kí hiệu
- Khối lượng nguyên tử (amu) — nằm ở dưới cùng
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần từ trái sang phải.
Bảng tuần hoàn hiện nay gồm 7 chu kì, đánh số từ 1 đến 7:
- Chu kì 1: 2 nguyên tố (H → He) — chu kì nhỏ
- Chu kì 2: 8 nguyên tố (Li → Ne) — chu kì nhỏ
- Chu kì 3: 8 nguyên tố (Na → Ar) — chu kì nhỏ
- Chu kì 4, 5, 6, 7: nhiều nguyên tố hơn — chu kì lớn
Ví dụ: Nguyên tố Na ($Z = 11$) có phân bố electron 2/8/1 → có 3 lớp electron → Na thuộc chu kì 3.
Bảng minh họa 3 chu kì đầu tiên:
• Li ($Z=3$): 2/1 → 2 lớp.
• C ($Z=6$): 2/4 → 2 lớp.
• O ($Z=8$): 2/6 → 2 lớp.
• Na ($Z=11$): 2/8/1 → 3 lớp.
→ Li, C, O cùng có 2 lớp electron (cùng chu kì 2). Na thuộc chu kì 3.
Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A (đánh số từ IA → VIIIA) và 8 nhóm B (đánh số từ IB → VIIIB).
Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau (trừ He), nên chúng có tính chất gần giống nhau.
Ví dụ:
• Al thuộc nhóm IIIA → nguyên tử Al có 3 electron lớp ngoài cùng.
• S thuộc nhóm VIA → nguyên tử S có 6 electron lớp ngoài cùng.
Một số nhóm có tên gọi riêng:
• Trong cùng một nhóm, đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng dần.
• Hydrogen (H) thuộc nhóm IA nhưng không phải kim loại kiềm mà là phi kim.
Bảng tuần hoàn gồm 3 loại nguyên tố: kim loại, phi kim và khí hiếm. Chúng có vị trí riêng trong bảng:
(góc trên
bên phải)
(góc dưới
bên trái)
(VIIIA)
a) Kim loại (hơn 90 nguyên tố):
- Nằm ở góc dưới bên trái của bảng.
- Gồm: hầu hết các nguyên tố nhóm IA (trừ H), IIA, IIIA, một số ở IVA, VA, VIA, và toàn bộ các nhóm B.
- Kim loại có xu hướng nhường electron (tạo ion dương).
b) Phi kim (chưa đến 20 nguyên tố):
- Nằm ở góc trên bên phải của bảng.
- Gồm: hầu hết các nguyên tố nhóm VIIA, VIA, VA, một số ở IVA, IIIA, và H ở nhóm IA.
- Ở điều kiện thường, phi kim có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí. Bromine (Br) là phi kim duy nhất ở thể lỏng.
- Phi kim có xu hướng nhận electron (tạo ion âm).
c) Khí hiếm (7 nguyên tố: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn, Og):
- Nằm ở nhóm VIIIA (cột cuối cùng bên phải).
- Lớp electron ngoài cùng bền vững nên rất khó biến đổi hóa học.
- Ứng dụng: He dùng trong khinh khí cầu, Ne dùng trong đèn LED…
Để tìm hiểu sâu hơn về cách xác định vị trí nguyên tố, phân loại và các dạng bài tập chi tiết, em hãy xem bài viết chuyên sâu:
Đầy đủ các dạng: đọc ô nguyên tố, xác định vị trí, phân loại nguyên tố, so sánh tính chất.
Cùng luyện bài Bảng tuần hoàn!
20 câu: 16 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
