Sinh Sản Hữu Tính Ở Sinh Vật
Khái niệm · Hoa và cơ quan sinh sản · Thụ phấn – thụ tinh · Sinh sản hữu tính ở động vật · Ứng dụng
Đây là hình thức sinh sản phổ biến ở:
- Thực vật có hoa: lúa, ngô, cam, chanh, bưởi…
- Phần lớn động vật: trâu, bò, lợn, gà, cá chép, voi, người…
3 đặc điểm cốt lõi của sinh sản hữu tính:
- Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái → tạo hợp tử.
- Tạo ra cá thể mới đa dạng về đặc điểm di truyền.
- Có khả năng thích nghi với môi trường sống thay đổi (nhờ đa dạng di truyền).
• Vô tính: không có sự kết hợp giao tử → con giống hệt mẹ → không đa dạng.
• Hữu tính: có sự kết hợp giao tử → con đa dạng → thích nghi tốt với môi trường thay đổi.
Ở thực vật có hoa, hoa đóng vai trò là cơ quan sinh sản. Hai bộ phận sinh sản chính của hoa là nhị và nhụy.
| Bộ phận | Cấu tạo | Chức năng |
|---|---|---|
| 🟡 Nhị | Gồm chỉ nhị và bao phấn | Bao phấn chứa hạt phấn (mang giao tử đực) |
| 🟢 Nhụy | Gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy | Bầu nhụy chứa noãn (mang giao tử cái) |
Ngoài nhị và nhụy, hoa còn có các bộ phận khác: đài hoa, tràng hoa (gồm các cánh hoa), đế hoa.
Phân biệt hoa lưỡng tính và hoa đơn tính:
Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa diễn ra qua 4 giai đoạn nối tiếp:
• Noãn được thụ tinh phát triển thành hạt.
• Bầu nhụy sinh trưởng dày lên, phát triển thành quả chứa hạt.
Phân biệt thụ phấn và thụ tinh:
Là quá trình vận chuyển (chuyển vị trí), chưa có sự kết hợp tế bào sinh dục.
Là quá trình hợp nhất tế bào sinh dục, xảy ra SAU thụ phấn.
• Thụ phấn xảy ra TRƯỚC, thụ tinh xảy ra SAU.
• Noãn được thụ tinh → phát triển thành hạt (mỗi noãn thụ tinh = một hạt).
• Bầu nhụy phát triển thành quả.
• Nếu bầu nhụy không qua thụ tinh → quả không có hạt.
Ở hầu hết các loài động vật, sinh sản hữu tính trải qua 3 giai đoạn:
• Tinh trùng (giao tử đực) tạo ra trong cơ quan sinh dục đực.
Hai cách phân loại sinh sản hữu tính ở động vật:
| Tiêu chí | Đặc điểm | Đại diện |
|---|---|---|
| Thụ tinh ngoài | Diễn ra bên ngoài cơ thể con cái (trong môi trường nước) | Cá chép, ếch |
| Thụ tinh trong | Diễn ra bên trong cơ quan sinh dục con cái | Chim, thú, con người |
| Đẻ trứng | Phôi phát triển bên ngoài cơ thể mẹ | Gà, vịt, cá, ếch |
| Đẻ con | Phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ | Thỏ, trâu, bò, voi |
• Dinh dưỡng: Phôi được cung cấp dinh dưỡng liên tục từ cơ thể mẹ (đẻ trứng chỉ có lượng dinh dưỡng hạn chế trong trứng).
• Bảo vệ: Phôi nằm trong cơ thể mẹ, được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù.
• Nhiệt độ: Trong cơ thể mẹ có nhiệt độ ổn định, thích hợp; còn trứng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Vai trò của sinh sản hữu tính:
- Tạo ra cá thể mới với sự đa dạng về đặc điểm di truyền.
- Đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
- Giúp loài thích nghi trước môi trường sống luôn thay đổi.
- Là nguồn nguyên liệu phong phú cho công tác chọn giống.
Ứng dụng trong chăn nuôi và trồng trọt:
Con người tiến hành lai giữa các cá thể mang đặc điểm tốt → chọn lọc thế hệ con mang đặc điểm phù hợp nhu cầu.
- Trồng trọt: Lai hoa đực ngô bắp tím (to, hạt ngọt) với hoa cái ngô nếp (trắng, hạt dẻo) → ngô bắp tím to, hạt dẻo. Các giống lúa DT17, DT24, DT25.
- Chăn nuôi: Lai lợn Đại Bạch với lợn Ỉ → giống lợn Ỉ – Đại Bạch lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao. Giống dê Boer-VCN.
Tóm tắt 4 ý cốt lõi cần nhớ:
- ① Khái niệm: sinh sản hữu tính = giao tử đực + giao tử cái → hợp tử → cơ thể mới.
- ② Ở thực vật: 4 bước (Tạo giao tử → Thụ phấn → Thụ tinh → Hình thành quả & hạt).
- ③ Ở động vật: 3 bước (Hình thành giao tử → Thụ tinh → Phát triển phôi).
- ④ Vai trò: đa dạng di truyền → thích nghi môi trường + chọn giống.
Bao gồm: khái niệm, cấu tạo hoa, các giai đoạn ở thực vật và động vật, ứng dụng và bài tập có lời giải chi tiết.
Cùng luyện bài Sinh sản hữu tính nào!
20 câu: 15 trắc nghiệm · 3 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
