Bài tập Khtn 7 Bài 12. Sóng âm (20 bài tập)

Lớp 7 · KHTN Bài 12

Sóng Âm

Dao động, sóng, nguồn âm, môi trường truyền âm, tần số & độ cao của âm

1
Dao động và sóng

Dao độngchuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

VTCB
Vật dao động qua lại quanh vị trí cân bằng (VTCB)
Ví dụ về dao động: dây đàn guitar rung khi được gảy, mặt trống rung khi bị gõ, cành cây dao động khi có gió, đầu thanh thép đàn hồi rung khi bị kéo lệch rồi thả tay…
SÓNG LÀ GÌ?
Sóng là sự lan truyền dao động trong môi trường

Khi vật ở một điểm dao động, dao động đó truyền dần ra các điểm xung quanh, tạo thành sóng.

Sóng nước lan ra mọi phía từ nguồn dao động

Ví dụ về sóng:

  • Khi vật S chạm vào mặt nước dao động, mặt nước hình thành các vòng tròn lan rộng — đó là sóng nước.
  • Khi cho một đầu lò xo dao động, dao động truyền dọc theo lò xo, tạo các đoạn nén – dãn liên tiếp — đó là sóng trên lò xo.
💡Phân biệt dao động và sóng: Dao động xảy ra tại một điểm (vật chuyển động qua lại quanh VTCB). Sóng là sự lan truyền dao động đó ra môi trường xung quanh. Dao động là nguyên nhân, sóng là kết quả.
2
Nguồn âm
NGUỒN ÂM
Nguồn âm là nguồn phát ra âm.
Tất cả các nguồn âm đều dao động.

Một số nguồn âm quen thuộcbộ phận dao động phát ra âm tương ứng:

Nguồn âmBộ phận dao động phát ra âm
🥁TrốngMặt trống dao động
🎸Đàn guitarDây đàn dao động
🪈SáoCột không khí bên trong sáo dao động
🔔Âm thoaHai nhánh âm thoa dao động
🗣️Người nóiHai dây thanh quản dao động
💡Nhớ kĩ: Vật chỉ phát ra âm khi đang dao động. Nếu chỉ kéo căng, uốn cong hay nén vật mà không làm vật dao động thì vật không phát ra âm.
Lưu ý phổ biến:
• Khi gõ trống: vật phát ra âm là mặt trống (không phải dùi trống hay tay).
• Khi thổi sáo: vật phát ra âm là cột không khí bên trong sáo (không phải thân sáo).
• Khi gảy đàn: vật phát ra âm là dây đàn (không phải ngón tay).
3
Sóng âm
SÓNG ÂM
Sóng âm là sự lan truyền dao động của nguồn âm trong môi trường.

Cơ chế truyền sóng âm trong không khí (ví dụ với loa phát thanh):

1Màng loa dao động qua lại liên tục.
2Lớp không khí tiếp xúc với màng loa bị nén – dãn, dao động theo màng loa.
3Lớp không khí này truyền dao động cho lớp không khí kế tiếp.
4Cứ thế, dao động lan truyền tới tai ta.
5Màng nhĩ dao động → ta nghe được âm.
💡Đặc điểm: Sóng âm truyền từ nguồn âm ra mọi phương xung quanh. Vì vậy đứng ở bất kì vị trí nào quanh nguồn âm, ta cũng có thể nghe được âm.
4
Các môi trường truyền âm

Môi trường có khả năng truyền được sóng âm gọi là môi trường truyền âm. Sóng âm truyền được trong 3 môi trường: rắn, lỏng, khí. Sóng âm không truyền được trong chân không.

🪨
Chất rắn
Áp tai xuống đất nghe tiếng vó ngựa từ xa
💧
Chất lỏng
Nhúng đồng hồ kêu vào nước, vẫn nghe được
💨
Chất khí
Nghe tiếng nói, tiếng nhạc qua không khí
🚫
Chân không
Không truyền được âm
Vì sao sóng âm không truyền được trong chân không?
Sóng âm cần các hạt vật chất (phân tử, nguyên tử) để truyền dao động từ lớp này sang lớp kế tiếp. Chân không không có hạt vật chất nào nên không có gì để truyền dao động → âm không truyền được.

So sánh tốc độ truyền âm (ở cùng nhiệt độ):

🪨 Chất rắn
Nhanh nhất
💧 Chất lỏng
Trung bình
💨 Chất khí
Chậm nhất
🚫 Chân không
$v_{\text{rắn}} > v_{\text{lỏng}} > v_{\text{khí}}$  ·  Chân không: âm không truyền được
📌Giải thích vì sao người xưa áp tai xuống đất để nghe tiếng vó ngựa từ xa: Đất là chất rắn, truyền âm nhanh hơn và xa hơn không khí. Vì vậy nghe được tiếng vó ngựa qua đất sớm hơn so với nghe qua không khí.
5
Tần số dao động & độ cao của âm
TẦN SỐ
Tần số là số dao động thực hiện được trong 1 giây.
Đơn vị: Hertz (Hz)
$f = \dfrac{N}{t}$  (Hz)

Trong đó: $f$ là tần số (Hz); $N$ là số dao động; $t$ là thời gian (giây).

Mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm:
• Tần số càng lớn → âm phát ra càng cao (thanh, bổng).
• Tần số càng nhỏ → âm phát ra càng thấp (trầm).

Giới hạn nghe của tai người:

20 Hz
20 000 Hz
Không nghe
Nghe được
Không nghe

Tai người chỉ nghe được âm có tần số trong khoảng 20 Hz đến 20 000 Hz. Âm có tần số nhỏ hơn 20 Hz hoặc lớn hơn 20 000 Hz, tai người không nghe được.

Ví dụ tính tần số
Đề: Vật A thực hiện 630 dao động trong 42 s. Tính tần số.
Giải: $f = \dfrac{N}{t} = \dfrac{630}{42} = 15 \text{ (Hz)}$.
Vì $15 < 20$ Hz nên tai người không nghe được âm do vật A phát ra.
6
Công thức tính khoảng cách & xem thêm

Khi biết tốc độ truyền âm $v$ và thời gian âm truyền $t$, ta tính được khoảng cách từ nguồn âm đến nơi nghe được:

$s = v \times t$

Trong đó: $s$ là quãng đường (m); $v$ là tốc độ truyền âm (m/s); $t$ là thời gian (s).

Chớp
🌩️Sấm
Thấy chớp trước – nghe sấm sau
Vì sao thấy chớp trước, nghe sấm sau?
Ánh sáng truyền với tốc độ rất lớn (khoảng 300 000 km/s) nên ta coi ánh sáng truyền đến mắt ngay lập tức. Âm thanh truyền chậm hơn nhiều (khoảng 340 m/s trong không khí) nên có độ trễ so với ánh sáng. Khoảng thời gian giữa lúc thấy chớp và lúc nghe sấm chính là thời gian âm truyền từ nơi sét đánh đến tai ta.
Ví dụ mẫu
Đề: Trong cơn giông, ta thấy tia chớp trước khi nghe tiếng sấm 4 giây. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Khoảng cách từ nơi sét đánh đến ta là bao nhiêu?
Giải: $s = v \times t = 340 \times 4 = 1\,360 \text{ (m)} = 1{,}36 \text{ km}$.
💡Gợi ý ôn tập: Đọc kĩ lý thuyết → ghi nhớ định nghĩa dao động, sóng, sóng âm → nhớ thứ tự $v_{\text{rắn}} > v_{\text{lỏng}} > v_{\text{khí}}$ → nắm công thức $f = \dfrac{N}{t}$ và giới hạn nghe 20 – 20 000 Hz → chuyển sang tab Bài Tập để luyện 20 câu!
1
Điểm: 0/20
🔊

Cùng luyện bài Sóng âm nào!

20 câu: 15 trắc nghiệm · 3 đúng/sai · 2 tự luận

💡 Gợi ý
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu