Nam Châm
Tính chất từ · Hai cực N–S · Tương tác hút–đẩy · Định hướng & ứng dụng
Từ thời xa xưa, con người đã phát hiện một số loại đá trong tự nhiên có khả năng hút được sắt. Khi treo loại đá này bằng sợi dây và để tự do, nó luôn nằm theo một hướng cố định: một đầu chỉ về phía bắc, đầu còn lại chỉ về phía nam. Người xưa gọi đó là "đá dẫn đường" hay đá nam châm, dùng để xác định phương hướng khi đi biển.
Ngày nay, con người đã chế tạo được nam châm nhân tạo với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau:
• Nam châm tự nhiên: đá nam châm có sẵn trong tự nhiên.
• Nam châm nhân tạo: do con người chế tạo, có nhiều hình dạng (thanh, chữ U, viên tròn, móng ngựa…) và lực hút mạnh hơn nhiều so với đá nam châm.
Qua các thí nghiệm, ta rút ra 3 tính chất từ quan trọng của nam châm:
Vật liệu nào bị nam châm hút – không hút?
Mỗi nam châm đều có hai cực:
Khi để tự do, chỉ về phía bắc địa lí
Khi để tự do, chỉ về phía nam địa lí
• N = North (tiếng Anh, nghĩa là bắc) → cực Bắc.
• S = South (tiếng Anh, nghĩa là nam) → cực Nam.
Quy ước này được dùng thống nhất trên toàn thế giới.
Cách xác định cực của nam châm khi không có đánh dấu:
- Treo nam châm bằng sợi dây mảnh hoặc đặt trên mũi nhọn cho nam châm tự do quay.
- Chờ nam châm nằm cân bằng. Đầu nào chỉ về hướng bắc địa lí → đó là cực Bắc (N).
- Đầu còn lại chỉ về hướng nam địa lí → đó là cực Nam (S).
Khi đưa hai nam châm lại gần nhau, ta quan sát được hai trường hợp:
Ứng dụng quy tắc — xác định cực nam châm chưa biết:
Giả sử ta đã biết cực Bắc N của nam châm A. Đưa cực N của A lại gần một đầu của nam châm B chưa biết:
- Nếu hai đầu hút nhau → hai cực khác tên → đầu đó của B là cực Nam (S).
- Nếu hai đầu đẩy nhau → hai cực cùng tên → đầu đó của B là cực Bắc (N).
- Đầu còn lại của B sẽ ngược lại (đối nhau). Có thể kiểm tra để chắc chắn.
Khi đặt một kim nam châm tự do (kim nhỏ đặt trên mũi nhọn để có thể quay tự do), kim sẽ tự định hướng:
Đặc điểm quan trọng:
- Kim nam châm tự do luôn nằm theo hướng Bắc – Nam địa lí. Đầu chỉ phương bắc là cực Bắc (N), đầu chỉ phương nam là cực Nam (S).
- Nếu ta đẩy lệch kim khỏi hướng đó rồi buông tay, kim sẽ tự quay và đứng yên trở lại đúng hướng cũ.
- Nếu đặt kim nam châm gần một nam châm khác, kim sẽ chịu tác dụng của nam châm và nằm theo một hướng xác định (không còn theo Bắc – Nam địa lí nữa).
Vì Trái Đất chính là một nam châm khổng lồ: gần cực Bắc địa lí của Trái Đất là cực từ Nam, gần cực Nam địa lí là cực từ Bắc. Cực Bắc của kim nam châm bị cực từ Nam (gần bắc địa lí) hút, nên kim luôn quay theo hướng Bắc – Nam. (Đây là nội dung mở rộng, học sinh chỉ cần nhớ kết quả.)
Nam châm được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:
Một số ví dụ thực tế thú vị:
- Đầu vặn vít có từ tính: dùng nam châm gắn ở đầu vặn để hút và giữ ốc vít, dễ thao tác trong không gian chật hẹp.
- Tìm kim khâu rơi trên thảm: di chuyển nam châm sát mặt thảm, kim sẽ bị hút và dính vào nam châm.
- Dọn rác sắt vụn dưới sông: dùng nam châm điện kích thước lớn, sức hút mạnh.
① Nam châm = vật có từ tính, hút sắt – thép và hợp kim của sắt.
② Mọi nam châm đều có 2 cực: Bắc (N, đỏ) và Nam (S, xanh).
③ Tương tác: khác tên hút – cùng tên đẩy.
④ Kim nam châm tự do luôn chỉ hướng Bắc – Nam địa lí.
Đầy đủ: tính chất từ, hai cực N–S, tương tác, định hướng kim nam châm, ứng dụng và bài tập có lời giải chi tiết.
Cùng luyện bài Nam châm nào!
20 câu: 15 trắc nghiệm · 3 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
