Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
- 1. Vai trò
- 2. Triển vọng
- II. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam
- 1. Cơ giới hoá trồng trọt
- 2. Ứng dụng công nghệ thuỷ canh, khí canh trong trồng trọt
- 3. Ứng dụng công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm trong trồng trọt
- 4. Công nghệ nhà kính trong trồng trọt
- III. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới
- IV. Yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt
- Luyện tập – Vận dụng
Câu hỏi mở đầu trang 6
Đề bài: Trồng trọt ở Việt Nam có vai trò và triển vọng gì trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0? Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt nhằm mục đích gì? Những công nghệ nào đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới?
Lời giải:
- Vai trò: đảm bảo an ninh lương thực, thúc đẩy phát triển chăn nuôi và công nghiệp, tham gia xuất khẩu, tạo việc làm cho người lao động.
- Triển vọng: phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu, hướng tới nền nông nghiệp 4.0.
- Mục đích ứng dụng công nghệ cao: tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường.
- Một số công nghệ: cơ giới hoá, công nghệ thuỷ canh – khí canh, tưới nước tự động, nhà kính, công nghệ sinh học,…
I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
1. Vai trò
Khám phá mục I.1.a trang 7
Đề bài: Quan sát và nêu vai trò của các sản phẩm trồng trọt trong Hình 1.1.
Lời giải:
Các sản phẩm trồng trọt trong Hình 1.1 đều là lương thực chính, có vai trò:
| Hình | Sản phẩm | Vai trò |
|---|---|---|
| a | Gạo (lúa) | Lương thực chính của người Việt Nam và nhiều nước châu Á |
| b | Ngô | Làm lương thực, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu công nghiệp |
| c | Lúa mì | Lương thực chính của các nước châu Âu, châu Mỹ |
| d | Khoai tây | Làm lương thực, chế biến thực phẩm (khoai tây chiên,…) |
| e | Sắn | Làm lương thực, thức ăn chăn nuôi, sản xuất tinh bột |
| g | Khoai lang | Làm lương thực, thức ăn chăn nuôi, chế biến thực phẩm |
→ Các sản phẩm này đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp năng lượng và dinh dưỡng cho con người.
Kết nối năng lực mục I.1.a trang 7
Đề bài: Theo em, các quốc gia cần phải làm gì để đảm bảo an ninh lương thực?
Lời giải:
Để đảm bảo an ninh lương thực, các quốc gia cần:
- Đầu tư phát triển trồng trọt, đặc biệt là các cây lương thực chính (lúa, ngô, lúa mì,…).
- Áp dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất để tăng năng suất, chất lượng (giống mới, kĩ thuật canh tác,…).
- Bảo vệ đất nông nghiệp, hạn chế chuyển đổi đất trồng lúa sang mục đích khác.
- Dự trữ lương thực đầy đủ để ứng phó với thiên tai, dịch bệnh.
- Hỗ trợ nông dân về vốn, kĩ thuật, đầu ra sản phẩm.
- Phát triển hệ thống thuỷ lợi, hạn chế tác động xấu của biến đổi khí hậu.
Khám phá mục I.1.b trang 7
Đề bài: Hãy kể tên những sản phẩm trồng trọt được sử dụng trong chăn nuôi và trong công nghiệp mà em biết.
Lời giải:
a) Sản phẩm trồng trọt dùng trong chăn nuôi:
- Ngô, sắn, khoai lang: làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.
- Đậu tương, lạc: ép dầu, bã làm thức ăn cho vật nuôi.
- Cỏ voi, cỏ alfalfa, rơm rạ: thức ăn cho trâu, bò.
b) Sản phẩm trồng trọt dùng trong công nghiệp:
- Mía: sản xuất đường.
- Bông: dệt may.
- Cao su: sản xuất săm lốp, găng tay,…
- Cà phê, chè: sản xuất đồ uống.
- Sắn, ngô: sản xuất cồn, tinh bột, ethanol.
- Đậu tương: sản xuất dầu ăn, đậu phụ, sữa đậu nành.
Kết nối năng lực mục I.1.c trang 7
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu về giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây.
Lời giải:
Một số mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam:
- Gạo: chủ yếu trồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ,…). Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
- Cà phê: chủ yếu trồng ở vùng Tây Nguyên (Đắk Lắk, Lâm Đồng,…). Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới (sau Bra-xin).
- Hạt điều: Việt Nam là nước xuất khẩu hạt điều số 1 thế giới, chủ yếu trồng ở Đồng Nai, Tây Nguyên.
- Hồ tiêu: Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu đứng đầu thế giới.
- Chè: chủ yếu trồng ở Thái Nguyên, Lâm Đồng,…
- Trái cây: thanh long, xoài, bưởi, sầu riêng,… xuất khẩu sang nhiều quốc gia.
→ Giá trị xuất khẩu nông sản của Việt Nam ngày càng tăng, đóng góp lớn vào nguồn ngoại tệ của đất nước.
2. Triển vọng
Khám phá mục I.2 trang 8
Đề bài: Hãy nêu một số lợi ích của công nghệ cao trong trồng trọt. Cho ví dụ minh hoạ.
Lời giải:
a) Một số lợi ích của công nghệ cao trong trồng trọt:
- Tiết kiệm chi phí sản xuất.
- Tăng năng suất, chất lượng nông sản.
- Hạ giá thành sản phẩm.
- Bảo vệ môi trường.
- Giảm sự lệ thuộc vào thời tiết, giúp nông dân chủ động sản xuất.
- Khắc phục tính mùa vụ, đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Giảm sức lao động, hạn chế thất thoát do thiên tai, sâu bệnh.
b) Ví dụ minh hoạ:
- Công nghệ thuỷ canh: trồng rau sạch ngay tại các thành phố lớn, không cần đất, tiết kiệm nước.
- Công nghệ nhà kính ở Đà Lạt (Lâm Đồng) giúp trồng hoa, rau, dâu tây quanh năm với chất lượng cao.
- Máy bay không người lái phun thuốc trừ sâu giúp tiết kiệm thời gian, công sức cho nông dân.
II. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam
1. Cơ giới hoá trồng trọt
Khám phá mục II.1 trang 9
Đề bài: Nêu một số hoạt động cơ giới hoá trong trồng trọt ở địa phương em và hiệu quả mà chúng mang lại.
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, em có thể tự liên hệ địa phương mình. Dưới đây là gợi ý mẫu:
a) Một số hoạt động cơ giới hoá:
- Làm đất bằng máy cày, máy bừa thay cho trâu, bò.
- Cấy lúa bằng máy cấy thay cho cấy tay.
- Phun thuốc trừ sâu bằng máy bay không người lái thay cho bình phun tay.
- Thu hoạch lúa bằng máy gặt, đập liên hợp.
- Tưới nước bằng hệ thống tự động.
b) Hiệu quả:
- Giải phóng sức lao động ở các khâu nặng nhọc.
- Nâng cao năng suất lao động.
- Tăng hiệu quả sử dụng đất đai.
- Giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế trong trồng trọt.
Kết nối năng lực mục II.1 trang 9
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu thêm về các hoạt động cơ giới đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt Nam.
Lời giải:
Một số hoạt động cơ giới hoá đang được áp dụng ở Việt Nam:
- Khâu làm đất: đạt khoảng 95% (đối với cây lúa).
- Khâu gieo trồng: đạt khoảng 42%.
- Khâu chăm sóc, bảo vệ: đạt khoảng 77%.
- Khâu thu hoạch: đạt khoảng 70%.
Các loại máy móc phổ biến:
- Máy cày, máy bừa đa năng.
- Máy cấy lúa (Kubota, Yanmar,…).
- Máy bay không người lái phun thuốc trừ sâu, gieo hạt.
- Máy gặt đập liên hợp.
- Hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương tự động.
2. Ứng dụng công nghệ thuỷ canh, khí canh trong trồng trọt
Khám phá mục II.2 trang 10
Đề bài: Nêu một số mô hình thuỷ canh, khí canh đang được áp dụng ở địa phương em và hiệu quả mà chúng mang lại.
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, em có thể tự liên hệ địa phương mình. Dưới đây là gợi ý mẫu:
a) Một số mô hình thuỷ canh, khí canh:
- Mô hình trồng rau thuỷ canh (rau muống, xà lách, cải xanh,…) trong nhà lưới.
- Mô hình trồng dâu tây thuỷ canh trong nhà kính.
- Mô hình trồng rau bằng trụ khí canh (tiết kiệm diện tích).
- Mô hình trồng khoai tây khí canh để nhân giống.
b) Hiệu quả:
- Có thể trồng trọt ở nơi không có đất, điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
- Tiết kiệm không gian (trồng theo chiều cao).
- Tiết kiệm nước.
- Kiểm soát tốt chất lượng nông sản, không có thuốc trừ sâu.
- Nâng cao năng suất cây trồng, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Kết nối năng lực mục II.2 trang 10
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu thêm về các mô hình thuỷ canh, khí canh đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt Nam.
Lời giải:
Một số mô hình thuỷ canh, khí canh nổi bật ở Việt Nam:
- Mô hình trồng rau thuỷ canh tại các thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) cung cấp rau sạch cho cư dân đô thị.
- Trồng dâu tây thuỷ canh ở Đà Lạt (Lâm Đồng).
- Mô hình trồng cà chua, dưa chuột thuỷ canh trong nhà kính ở Lâm Đồng.
- Trồng rau bằng trụ khí canh ở các trang trại lớn.
- Nhân giống khoai tây bằng khí canh ở Lâm Đồng và một số viện nghiên cứu.
→ Các mô hình này đang ngày càng phổ biến ở Việt Nam, cung cấp nông sản sạch và an toàn cho người tiêu dùng.
3. Ứng dụng công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm trong trồng trọt
Kết nối năng lực mục II.3 trang 11
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu về các công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm đang được áp dụng ở Việt Nam.
Lời giải:
Có 3 công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm phổ biến ở Việt Nam:
a) Công nghệ tưới nhỏ giọt:
- Nước được đưa trực tiếp đến gốc cây qua hệ thống ống dẫn.
- Áp dụng cho: cây ăn quả (cam, bưởi,…), rau màu, cây công nghiệp (cà phê, hồ tiêu,…).
- Ưu điểm: tiết kiệm nước (50 – 70% so với tưới truyền thống), kết hợp bón phân qua nước.
b) Công nghệ tưới phun sương:
- Nước được phun ra dạng sương mù mịn, làm mát và cung cấp ẩm cho cây.
- Áp dụng cho: cây hoa, rau, dâu tây trong nhà kính.
c) Công nghệ tưới phun mưa:
- Nước được phun ra như mưa nhỏ bao phủ diện tích lớn.
- Áp dụng cho: ruộng rau, ruộng cỏ chăn nuôi, cây công nghiệp ngắn ngày.
→ Các công nghệ này giúp tiết kiệm nước, tiết kiệm công lao động, tạo điều kiện tối ưu cho cây trồng phát triển, đặc biệt hiệu quả ở các vùng khô hạn như Tây Nguyên, miền Trung.
4. Công nghệ nhà kính trong trồng trọt
Kết nối năng lực mục II.4 trang 11
Đề bài: Tìm hiểu các biện pháp kĩ thuật và hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng trọt trong nhà kính mà em biết.
Lời giải:
a) Một số mô hình trồng trọt trong nhà kính:
- Trồng hoa trong nhà kính ở Đà Lạt (Lâm Đồng): hoa hồng, hoa lan, hoa cúc,…
- Trồng dưa lưới trong nhà kính ở các tỉnh: Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh,…
- Trồng rau sạch trong nhà kính ở vùng ven các thành phố lớn.
b) Biện pháp kĩ thuật:
- Kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm trong nhà kính.
- Hệ thống tưới tự động (nhỏ giọt, phun sương).
- Hệ thống chiếu sáng bổ sung khi cần.
- Sử dụng giá thể (xơ dừa, mùn cưa,…) thay đất.
- Hạn chế sâu bệnh nhờ môi trường khép kín.
c) Hiệu quả kinh tế:
- Năng suất cao hơn nhiều lần so với trồng ngoài trời.
- Chất lượng nông sản tốt, ít sâu bệnh, an toàn cho người tiêu dùng.
- Giá bán cao hơn sản phẩm thông thường.
- Có thể trồng trái vụ, đáp ứng nhu cầu thị trường.
III. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới
Kết nối năng lực mục III trang 13
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu thêm về thành tựu của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo chọn giống cây trồng, trong sản xuất phân bón vi sinh và chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
Lời giải:
a) Trong tạo chọn giống cây trồng:
- Lai tạo giống lúa năng suất cao, chịu hạn, chịu mặn (Việt Nam có giống lúa ST25 đạt giải “Gạo ngon nhất thế giới”).
- Tạo giống ngô lai cho năng suất cao.
- Giống cây biến đổi gen (GMO) kháng sâu bệnh, chịu được thuốc diệt cỏ.
- Nuôi cấy mô tế bào để nhân giống nhanh các loại cây quý (hoa lan, chuối, dứa,…).
b) Trong sản xuất phân bón vi sinh:
- Sản xuất phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có lợi giúp cây trồng hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.
- Phân hữu cơ vi sinh từ chất thải nông nghiệp, giúp cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
c) Trong phòng trừ sâu, bệnh:
- Chế phẩm sinh học Trichoderma phòng trừ nấm bệnh trong đất.
- Thuốc bảo vệ thực vật sinh học từ vi khuẩn Bt (Bacillus thuringiensis) diệt sâu hại an toàn.
- Bẫy pheromone sinh học để bắt côn trùng gây hại.
→ Công nghệ sinh học đang thay đổi cách thức sản xuất nông nghiệp, hướng tới nông nghiệp bền vững, thân thiện với môi trường.
IV. Yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt
Khám phá mục IV trang 13
Đề bài: Em thấy mình có phù hợp với các ngành nghề trong trồng trọt không? Vì sao?
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, em có thể tự đánh giá bản thân. Dưới đây là gợi ý 2 hướng trả lời:
a) Nếu em thấy phù hợp:
Em thấy mình phù hợp với các ngành nghề trong trồng trọt vì:
- Em có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó.
- Em yêu thích cây cối, thiên nhiên và môi trường.
- Em thích các môn học liên quan như Công nghệ, Sinh học, Hoá học.
- Em thích hoạt động ngoài trời (cắm trại, leo núi, làm vườn,…).
- Em mong muốn góp phần phát triển nền nông nghiệp Việt Nam hiện đại.
b) Nếu em thấy chưa phù hợp:
Em thấy mình chưa phù hợp với các ngành nghề trong trồng trọt vì:
- Em không thích hoạt động ngoài trời, công việc nặng nhọc.
- Em chưa có nhiều kiến thức và kĩ năng về trồng trọt.
- Em có sở thích, đam mê với các lĩnh vực khác.
→ Tuy nhiên, em vẫn sẽ tìm hiểu thêm để có nhận thức đầy đủ về ngành này.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 13
Đề bài: Trình bày một số thành tựu và phân tích triển vọng của trồng trọt công nghệ cao ở Việt Nam và trên thế giới.
Lời giải:
a) Một số thành tựu của trồng trọt công nghệ cao:
Ở Việt Nam:
- Cơ giới hoá trồng trọt ngày càng phổ biến: khâu làm đất đạt 95%, thu hoạch đạt 70% (đối với cây lúa).
- Công nghệ thuỷ canh, khí canh được áp dụng trồng rau, dâu tây, khoai tây,…
- Công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm: tưới nhỏ giọt, phun sương, phun mưa.
- Công nghệ nhà kính trồng hoa, rau, dưa lưới,…
Trên thế giới:
- Khu nông nghiệp công nghệ cao tại Miyagi (Nhật Bản): nhà kính 18 dãy, mỗi dãy 15 tầng, thu hoạch trên 10 000 cây xà lách mỗi ngày.
- Vườn hoa Keukenhof (Hà Lan): 32 ha, hàng triệu cây hoa tulip với hàng trăm giống khác nhau.
- Trang trại táo ở California (Mỹ): áp dụng máy bay không người lái, công nghệ tưới tự động.
- Khu vườn kì diệu ở Dubai: xây dựng trên sa mạc, hơn 60 triệu bông hoa, dùng nước thải tưới.
b) Triển vọng:
- Phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu, giúp tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, bảo vệ môi trường.
- Hướng tới nền nông nghiệp 4.0 với việc ứng dụng IoT, trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, công nghệ nano, công nghệ sinh học,…
- Theo dự báo của FAO và OECD, trong 10 năm tới giá lương thực toàn cầu sẽ tăng 10 – 14%, giá cà phê tăng 1,6 – 2%/năm, nhu cầu rau quả tăng trung bình 3,6%/năm → cơ hội lớn cho ngành trồng trọt.
Vận dụng trang 13
Đề bài: Phân tích thực trạng của trồng trọt ở địa phương em và đề xuất một số việc nên làm phù hợp với xu thế phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể tự liên hệ địa phương mình. Dưới đây là gợi ý mẫu:
a) Thực trạng trồng trọt ở địa phương:
- Phần lớn vẫn áp dụng phương thức truyền thống, năng suất chưa cao.
- Một số khâu đã được cơ giới hoá (làm đất, thu hoạch).
- Việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc trừ sâu còn nhiều, ảnh hưởng tới môi trường.
- Bắt đầu có một số mô hình trồng rau sạch, nhà kính nhưng chưa nhiều.
b) Một số việc nên làm:
- Áp dụng cơ giới hoá toàn diện vào các khâu sản xuất.
- Phát triển công nghệ tưới tự động, tiết kiệm nước (nhỏ giọt, phun sương).
- Xây dựng các mô hình trồng trọt trong nhà kính, thuỷ canh để nâng cao chất lượng nông sản.
- Đào tạo nông dân về kiến thức công nghệ cao.
- Sử dụng phân bón vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học thay cho hoá học.
- Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lí mùa vụ (sử dụng cảm biến, ứng dụng điện thoại,…).
- Liên kết với doanh nghiệp để có đầu ra ổn định.
→ Việc đổi mới trồng trọt theo hướng công nghệ cao sẽ giúp địa phương em phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao đời sống nông dân.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
