Giải Ôn tập chương 2 – Công nghệ 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Trả lời câu hỏi ôn tập chương II

Câu 1 trang 40

Đề bài: Trình bày khái niệm, thành phần và tính chất của đất trồng.

Lời giải:

a) Khái niệm:

Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất mà trên đó thực vật có thể sinh sống, phát triển và sản xuất ra sản phẩm. Đất trồng được hình thành từ đá mẹ, dưới tác động của các yếu tố khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và con người.

b) Thành phần:

Đất trồng gồm 4 thành phần cơ bản:

Thành phần Vai trò
Phần lỏng (dung dịch đất) Cung cấp nước, là môi trường hoà tan dinh dưỡng cho cây.
Phần rắn (chất vô cơ + chất hữu cơ) Cung cấp chất dinh dưỡng, giúp cây đứng vững.
Phần khí Cung cấp oxygen cho rễ hô hấp và vi sinh vật hoạt động.
Sinh vật đất Cải tạo đất, phân giải xác sinh vật và dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu.

c) Tính chất:

Đất trồng có 2 tính chất cơ bản:

  • Thành phần cơ giới: dựa vào tỉ lệ hạt cát, limon, sét → chia đất thành 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét.
  • Phản ứng của dung dịch đất:
    • Đất chua: pH < 6,6.
    • Đất trung tính: pH từ 6,6 đến 7,5.
    • Đất kiềm: pH > 7,5.

Câu 2 trang 40

Đề bài: Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng và cải tạo đất chua, đất mặn và đất bạc màu.

Lời giải:

Loại đất Biện pháp Cơ sở khoa học
Đất chua Bón vôi Khử chua, kết tủa $Al^{3+}$ và $Fe^{3+}$ di động, cố định lân, điều chỉnh pH phù hợp với cây trồng.
Thuỷ lợi Xây hệ thống kênh tưới, tiêu để thau chua (rửa bớt acid trong đất).
Canh tác Hạn chế làm đất mùa mưa ở vùng dốc, che phủ đất → chống rửa trôi cation kiềm.
Đất mặn Bón phân Ưu tiên phân hữu cơ, bón vôi kết hợp rửa mặn → cải tạo đất mặn nhanh.
Thuỷ lợi Xây dựng đê biển, kênh mương để ngăn nước mặn xâm nhậpthau rửa muối ra khỏi đất.
Canh tác Luân canh hợp lí, bố trí thời vụ để tránh mặn.
Làm đất Cày không lật, xới đất nhiều lần để cắt mao quản, ngăn muối thấm lên tầng đất mặt.
Đất bạc màu Bón phân Bón phân hữu cơ, phân xanh, vôi → bù đắp dinh dưỡng đã mất, nâng cao độ phì.
Thuỷ lợi Tưới tiêu hợp lí → tránh rửa trôi dinh dưỡng.
Canh tác Luân canh, tăng vụ, trồng xen cây họ Đậu → bổ sung đạm, cải tạo đất.

Câu 3 trang 40

Đề bài: Phân biệt giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng. Trình bày đặc điểm của một số loại giá thể trồng cây phổ biến.

Lời giải:

a) Phân biệt giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng:

Tiêu chí Giá thể hữu cơ tự nhiên Giá thể trơ cứng
Nguồn gốc Từ xác thực vật, sản phẩm nông – lâm nghiệp Từ đá, đất sét, đất phù sa và phụ phẩm
Bản chất Hữu cơ, có thể phân huỷ Vô cơ, trơ về tính chất hoá học
Sản xuất Sơ chế → ủ với chế phẩm vi sinh vật Xay nghiền → nung ở nhiệt độ cao
Dinh dưỡng Có thể cung cấp dinh dưỡng Không cung cấp dinh dưỡng
Tái sử dụng Khó tái sử dụng Tái sử dụng nhiều lần
Ví dụ Than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa Perlite, gốm

b) Đặc điểm của một số loại giá thể phổ biến:

Loại giá thể Ưu điểm Nhược điểm
Than bùn Xốp, nhẹ, thoáng khí, giữ ẩm tốt, giữ dinh dưỡng không bị rửa trôi Hàm lượng dinh dưỡng thấp, cần bổ sung thêm
Mùn cưa Đất tơi xốp, ổn định nhiệt, cung cấp dinh dưỡng qua phân huỷ vi sinh Độ thoáng khí thấp, giữ ẩm không đều
Trấu hun Sạch, tơi xốp, giữ nước, không nấm bệnh, giàu kali, giúp cây cứng cáp Dinh dưỡng kém, hấp thụ nhiệt lớn → không tốt khi nắng nóng
Xơ dừa Nhẹ, tơi, xốp, giữ ẩm tốt, kích thích cây nảy mầm Chứa tanin, lignin khó phân huỷ → gây nghẽn quá trình hút dinh dưỡng
Perlite Chứa nhiều silic, thoáng khí, ổn định, làm đất xốp, cân bằng nhiệt độ Chứa nhôm, có thể làm pH giảm
Gốm Xốp, nhẹ, thoáng khí, độ bền cao, tái sử dụng nhiều lần Không giữ nước, không chứa dinh dưỡng

Câu 4 trang 40

Đề bài: Trình bày các bước sản xuất giá thể than bùn, giá thể mùn cưa, giá thể trấu hun và giá thể xơ dừa.

Lời giải:

Cả 4 loại giá thể đều có quy trình sản xuất gồm 4 bước với đặc điểm chung: thu gom → sơ chế → phối trộn với chế phẩm vi sinh vật → đóng gói thành phẩm.

a) Giá thể than bùn:

  • Bước 1: Tập kết than bùn sau khi khai thác về nơi chế biến (sân phơi, nhà xưởng).
  • Bước 2: Phơi khô than bùn ngoài không khí và nghiền nhỏ.
  • Bước 3: Phối trộn với vôi bột, chất phụ gia, chế phẩm vi sinh vật; sau đó ủ một thời gian.
  • Bước 4: Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường.

b) Giá thể mùn cưa:

  • Bước 1: Tập kết mùn cưa về xưởng chế biến.
  • Bước 2: Phơi khô, đảo đều.
  • Bước 3: Ủ mùn cưa với chế phẩm vi sinh vật.
  • Bước 4: Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường.

c) Giá thể trấu hun:

  • Bước 1: Thu nhận trấu về cơ sở sản xuất.
  • Bước 2: Đốt trấu trong điều kiện kị khí; làm nguội bằng cách dàn thành lớp mỏng, phun nước lên trấu đã hun; loại bỏ tạp chất.
  • Bước 3: Phối trộn với chế phẩm vi sinh vật.
  • Bước 4: Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường.

d) Giá thể xơ dừa:

  • Bước 1: Thu gom vỏ dừa, phơi khô, làm nhỏ.
  • Bước 2: Ngâm vỏ dừa trong nước sạch khoảng 2 – 3 ngày; sau đó ngâm trong nước vôi (tỉ lệ 2 kg vôi/100 lít nước) khoảng 5 – 7 ngày để loại bỏ chất độc hại.
  • Bước 3: Phối trộn và ủ với chế phẩm vi sinh vật.
  • Bước 4: Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường.

Câu 5 trang 40

Đề bài: Xác định độ chua, độ mặn của đất trồng có ý nghĩa như thế nào đối với trồng trọt? Nêu ví dụ minh hoạ.

Lời giải:

a) Ý nghĩa của việc xác định độ chua, độ mặn của đất:

  • Giúp nhận biết tính chất của đất (đất chua, trung tính, kiềm, đất mặn ít hay mặn nhiều).
  • Là cơ sở để lựa chọn cây trồng phù hợp với từng loại đất.
  • Giúp đề xuất biện pháp cải tạo đất hợp lí (bón vôi, thau rửa mặn,…).
  • Là căn cứ để bón phân, bón vôi đúng cách, tránh lãng phí và bảo vệ đất.
  • Giúp dự đoán năng suất và lập kế hoạch trồng trọt hiệu quả.

b) Ví dụ minh hoạ:

  • Ví dụ 1: Khi đo được đất có $pH_{KCl}$ = 4,2 → đất chua. Cần bón vôi để khử chua, đồng thời chọn cây trồng chịu chua như chè, dứa, khoai lang.
  • Ví dụ 2: Khi đo được đất có EC = 6,5 dS/m, nồng độ muối = 4,16‰ → đất mặn trung bình. Cần áp dụng biện pháp thuỷ lợi (thau rửa muối, ngăn mặn) và chọn cây chịu mặn như cói, lúa chịu mặn.
  • Ví dụ 3: Khi đo được đất có $pH_{H_2O}$ = 7,0 → đất trung tính. Đây là loại đất thuận lợi nhất cho hầu hết các cây trồng, có thể trồng lúa, rau màu, cây ăn quả.

→ Như vậy, việc xác định độ chua, độ mặn của đất giúp người trồng trọt canh tác khoa học, hiệu quảbảo vệ tài nguyên đất lâu dài.

ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám