Giải Bài 8: Sử dụng và bảo quản phân bón (trang 44) Công nghệ 10

Câu hỏi mở đầu trang 44

Đề bài: Sử dụng phân bón như thế nào để có hiệu quả nhất? Tại sao cần phải bảo quản phân bón? Cách bảo quản phân bón hoá học, phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh có gì khác nhau?

Lời giải:

  • Cách sử dụng phân bón hiệu quả: cần bón đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng cách theo từng loại cây trồng và loại đất.
  • Tại sao cần bảo quản phân bón: để tránh hư hỏng, giảm chất lượng, tránh thất thoát chất dinh dưỡng và đảm bảo an toàn khi sử dụng.
  • Cách bảo quản khác nhau:
    • Phân bón hoá học: chống ẩm, chống để lẫn lộn, chống acid, chống nóng.
    • Phân bón hữu cơ: phủ bạt hoặc trát bùn, sử dụng các phương pháp ủ (ủ nóng, ủ nguội, ủ hỗn hợp).
    • Phân bón vi sinh: bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp; thời gian bảo quản ngắn (mùa hè khoảng 4 tháng, mùa đông khoảng 6 tháng).

I. Sử dụng và bảo quản phân bón hoá học

1. Sử dụng phân bón hoá học

Khám phá mục I.1 trang 44

Đề bài: Nêu cách bón một số loại phân bón hoá học ở địa phương em. Vì sao phân lân thường không được dùng để bón thúc?

Lời giải:

a) Cách bón một số loại phân bón hoá học (gợi ý mẫu):

Loại phân Cách bón
Phân đạm, phân kali Dùng để bón thúc là chính, vì tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hoà tan, hiệu quả nhanh.
Phân lân Dùng để bón lót để có thời gian cho phân hoà tan. Phân lân thiên nhiên chỉ dùng cho đất chua mới có hiệu quả.
Phân hỗn hợp NPK Có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc.

→ Lưu ý: bón phân đạm, kali liên tục nhiều năm sẽ làm đất hoá chua, vì vậy cần bón vôi để cải tạo đất.

b) Vì sao phân lân không được dùng để bón thúc:

  • Phân lân ít tan trong nước, cần thời gian để hoà tan dần trong đất.
  • Nếu bón thúc, cây không kịp hấp thụ → gây lãng phí và không hiệu quả.
  • Vì vậy, phân lân thường được bón lót trước khi gieo trồng.

Kết nối năng lực mục I.1 trang 45

Đề bài: Tìm hiểu vì sao phải diệt trừ sâu hại trước khi bón phân.

Lời giải:

Cần diệt trừ sâu hại trước khi bón phân vì:

  • Khi bón phân, cây trồng được cung cấp dinh dưỡng nhưng sâu hại cũng được hưởng lợi, sinh trưởng và phát triển mạnh hơn.
  • Sâu hại tấn công cây trồng làm cây yếu, không hấp thụ được phân bón.
  • Bón phân khi cây đang bị sâu hại sẽ gây lãng phí phân bón, làm thiệt hại kinh tế cho người trồng.

→ Vì vậy, cần diệt trừ sâu hại trước để cây trồng khoẻ mạnh, hấp thụ tốt phân bón.

2. Bảo quản phân bón hoá học

Khám phá mục I.2 trang 45

Đề bài: Trong các nguyên tắc bảo quản phân bón hoá học, hãy chỉ ra nguyên tắc chung cho tất cả các loại phân bón đó.

Lời giải:

Trong 4 nguyên tắc bảo quản (chống ẩm, chống để lẫn lộn, chống acid, chống nóng), nguyên tắc chung cho tất cả các loại phân bón hoá học là:

  • Chống ẩm: vì hầu hết phân bón hoá học dễ hút ẩm và hoà tan trong nước, nếu để bị ẩm sẽ bị vón cục, biến chất, giảm chất lượng và khó sử dụng.
  • Chống để lẫn lộn: mỗi loại phân bón có đặc tính khác nhau, để lẫn dễ gây nhầm lẫn khi sử dụng và có thể làm giảm chất lượng phân bón.

→ Hai nguyên tắc này áp dụng cho mọi loại phân bón hoá học. Còn chống acid và chống nóng chỉ áp dụng cho một số loại đặc thù (ammonium sulfate, ammonium nitrate, super lân,…).

II. Sử dụng và bảo quản phân bón hữu cơ

1. Sử dụng phân bón hữu cơ

Khám phá mục II.1 trang 46

Đề bài: Vì sao phân bón hữu cơ thường dùng để bón lót?

Lời giải:

Phân bón hữu cơ thường dùng để bón lót vì:

  • Phân bón hữu cơ có hiệu lực chậm: cây không sử dụng được ngay các chất dinh dưỡng.
  • Phải qua quá trình khoáng hoá (vi sinh vật chuyển hoá chất hữu cơ thành chất khoáng), cây mới hấp thụ được.
  • Vì vậy cần bón sớm (xa ngày gieo trồng) để khi cây bắt đầu sinh trưởng đã có đủ dinh dưỡng → bón lót là phù hợp nhất.

2. Bảo quản phân bón hữu cơ

Kết nối năng lực mục II.2 trang 46

Đề bài: Tìm hiểu các cách bảo quản phân bón hữu cơ ở địa phương em. Nhận xét những điểm hợp lí và chưa hợp lí.

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở, em có thể tự liên hệ địa phương. Dưới đây là gợi ý mẫu:

a) Các cách bảo quản phổ biến:

  • Ủ thành đống, phủ bạt hoặc trát bùn để che kín.
  • Ủ trong hố đào dưới đất, có nắp đậy.
  • Một số nơi áp dụng các phương pháp ủ: ủ nóng, ủ nguội, ủ hỗn hợp.

b) Điểm hợp lí:

  • Phủ bạt hoặc trát bùn giúp hạn chế thất thoát dinh dưỡng và giữ vệ sinh môi trường.
  • Ủ trong hố giúp giữ ẩm, giữ nhiệt cho quá trình phân giải.
  • Đảm bảo phân bón được hoai mục trước khi sử dụng.

c) Điểm chưa hợp lí:

  • Một số hộ để đống phân lộ thiên, không che chắn → mất chất dinh dưỡng, ảnh hưởng môi trường.
  • Đặt nơi ủ gần khu dân cư hoặc nguồn nước → gây ô nhiễm.
  • Chưa chú trọng thời gian ủ đủ để phân hoai mục → bón cây dễ gây hại.

III. Sử dụng và bảo quản phân bón vi sinh

1. Sử dụng phân bón vi sinh

Khám phá mục III.1 trang 47

Đề bài: Vì sao bón phân vi sinh lại có tác dụng làm tăng số lượng vi sinh vật có ích trong đất?

Lời giải:

Bón phân vi sinh làm tăng số lượng vi sinh vật có ích trong đất vì:

  • Phân bón vi sinh có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống (vi sinh vật cố định đạm, chuyển hoá lân, phân giải chất hữu cơ,…).
  • Khi bón vào đất, các vi sinh vật này được bổ sung trực tiếp vào môi trường đất.
  • Gặp điều kiện thuận lợi (độ ẩm, dinh dưỡng,…), vi sinh vật sinh sôi, phát triển nhanh → làm tăng số lượng vi sinh vật có ích trong đất.

→ Vì vậy khi bón phân vi sinh cần đảm bảo độ ẩm của đất để vi sinh vật hoạt động tốt nhất.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 47

Đề bài: Loại phân bón nào thường được sử dụng để bón lót? Vì sao?

Lời giải:

Các loại phân bón thường được dùng để bón lót là:

  • Phân bón hữu cơ: vì hiệu lực chậm, cần bón sớm để qua quá trình khoáng hoá rồi cây mới hấp thụ được.
  • Phân lân: vì ít tan trong nước, cần thời gian để hoà tan trong đất.
  • Phân bón vi sinh (đối với cây ngắn ngày): trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ trước khi gieo trồng.

→ Các loại phân này có đặc điểm chung là hiệu quả chậm, phải bón sớm để khi cây cần đã có đủ dinh dưỡng.

Luyện tập 2 trang 47

Đề bài: Loại phân bón nào thường được sử dụng để bón thúc? Vì sao?

Lời giải:

Các loại phân bón thường được dùng để bón thúc là:

  • Phân đạm
  • Phân kali
  • Phân hỗn hợp NPK (có thể bón thúc hoặc bón lót)

Lí do:

  • tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.
  • Dễ hoà tan trong nước, cây hấp thụ nhanh.
  • Hiệu quả nhanh, giúp cây phát triển kịp thời theo từng giai đoạn sinh trưởng.

Luyện tập 3 trang 47

Đề bài: Loại phân bón nào có tác dụng cải tạo đất?

Lời giải:

Hai loại phân bón có tác dụng cải tạo đất là:

  • Phân bón hữu cơ: bón liên tục nhiều năm không hại đất, còn làm tăng độ phì nhiêu và độ tơi xốp cho đất.
  • Phân bón vi sinh: bón liên tục nhiều năm không hại đất, còn có tác dụng cải tạo đất nhờ hoạt động của vi sinh vật có ích.

→ Ngược lại, phân bón hoá học nếu bón nhiều, lâu năm sẽ làm đất hoá chua và hại hệ sinh vật đất.

Luyện tập 4 trang 47

Đề bài: So sánh các biện pháp sử dụng và bảo quản phân bón hoá học, phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh.

Lời giải:

Tiêu chí Phân bón hoá học Phân bón hữu cơ Phân bón vi sinh
Cách sử dụng – Phân đạm, kali: bón thúc.

– Phân lân: bón lót.

– NPK: bón lót hoặc bón thúc.

– Bón đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm.

– Chủ yếu bón lót, bón sớm (xa ngày gieo trồng).

– Cần ủ hoai mục trước khi bón.

– Kết hợp với phân vô cơ và chú ý luân canh.

Trộn, tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng.

Bón trực tiếp vào đất.

– Cây ngắn ngày: bón lót. Cây dài ngày: bón sau mỗi vụ thu hoạch.

– Đảm bảo độ ẩm đất khi bón.

Cách bảo quản Chống ẩm, chống để lẫn lộn.

Chống acid, chống nóng (đối với một số loại đặc thù).

– Bảo quản trong chum, vại, bao nylon kín.

– Phủ bạt hoặc trát bùn để giữ vệ sinh môi trường.

– 3 phương pháp ủ: ủ nóng, ủ nguội, ủ hỗn hợp.

– Nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

– Tránh ẩm ướt và nơi có nước đọng.

– Thời gian bảo quản ngắn: mùa hè ~4 tháng, mùa đông ~6 tháng.

Vận dụng trang 47

Đề bài: Hãy lựa chọn loại phân bón thích hợp cho một số loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.

Lời giải:

Đây là câu vận dụng, em có thể tự liên hệ địa phương mình. Dưới đây là gợi ý mẫu:

Loại cây trồng Loại phân bón thích hợp
Cây lúa – Bón lót: phân chuồng hoai mục, phân lân.

– Bón thúc: phân đạm urea, NPK, phân kali.

Cây rau ăn lá (rau muống, cải xanh,…) – Bón lót: phân hữu cơ hoai mục.

– Bón thúc: phân đạm pha loãng (để cây nhanh xanh, nhiều lá).

Cây ăn quả (cam, bưởi, xoài,…) – Bón lót: phân chuồng + phân lân (khi trồng).

– Bón thúc: NPK, phân kali (khi cây ra hoa, kết quả).

Cây họ đậu (đậu tương, lạc) – Bón lót: phân lân, phân hữu cơ.

Phân vi sinh cố định đạm rất phù hợp cho cây họ đậu.

Cây hoa – Bón lót: phân hữu cơ hoai mục.

– Bón thúc: NPK, phân kali (giúp hoa to, bền màu).

→ Khi lựa chọn phân bón cần dựa vào đặc điểm cây trồng, giai đoạn sinh trưởng và loại đất để đạt hiệu quả cao nhất.

ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám