Giải Bài 27: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt (trang 137) Công nghệ 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 137

Đề bài: Vì sao phải xử lí chất thải trồng trọt? Chất thải trồng trọt có thể tái sử dụng được không? Có những cách nào để biến chất thải trồng trọt thành sản phẩm có ích?

Lời giải:

a) Vì sao phải xử lí chất thải trồng trọt:

  • Chất thải trồng trọt nếu không xử lí sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
  • Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, vật nuôi và hệ sinh thái.

b) Chất thải trồng trọt có thể tái sử dụng được không:

Có thể tái sử dụng được. Nếu xử lí đúng cách, chất thải trồng trọt sẽ trở thành nguồn nguyên liệu quý cho nông nghiệp.

c) Một số cách biến chất thải trồng trọt thành sản phẩm có ích:

  • Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ rơm, rạ, vỏ trấu, vỏ cà phê,…
  • Sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ rơm, rạ, thân ngô, thân lạc,…
  • Ứng dụng công nghệ vi sinh để xử lí và bảo vệ môi trường trong trồng trọt.

I. Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt

Khám phá mục I trang 138

Đề bài:

  1. Theo em, những loại chất thải trồng trọt nào có thể sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh? Quá trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt có ý nghĩa gì?
  2. Nếu chất thải trồng trọt không được thu gom, xử lí thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến môi trường, con người và hệ sinh thái?

Lời giải:

1) Chất thải trồng trọt làm nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh:

a) Các loại chất thải có thể sử dụng:

  • Rơm, rạ (sau khi thu hoạch lúa).
  • Vỏ trấu (sau khi xay xát gạo).
  • Vỏ cà phê (sau khi thu hoạch cà phê).
  • Thân, lá cây ngô, đậu, lạc sau thu hoạch.
  • Lá rụng, cỏ khô trong vườn.

→ Đây đều là các chất thải hữu cơ, dễ phân huỷ bởi vi sinh vật.

b) Ý nghĩa của việc sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh:

  • Tận dụng chất thải, biến rác thải thành sản phẩm có ích.
  • Bảo vệ môi trường, giảm ô nhiễm do chất thải trồng trọt.
  • Tạo ra phân bón chất lượng phục vụ cho trồng trọt.
  • Giảm chi phí mua phân bón hoá học.
  • Góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

2) Ảnh hưởng nếu chất thải trồng trọt không được thu gom, xử lí:

Đối tượng bị ảnh hưởng Hậu quả
Môi trường Ô nhiễm đất, nước, không khí; chất thải phân huỷ tự nhiên gây mùi hôi thối, khí độc.
Con người Mắc các bệnh hô hấp, bệnh ngoài da; ăn phải nông sản không an toàn.
Hệ sinh thái Sinh vật trong đất, nước bị chết; mất cân bằng sinh thái; ô nhiễm thứ cấp.

II. Sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt

Khám phá mục II trang 139

Đề bài:

  1. Đọc nội dung mục II và cho biết lợi ích của việc sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt.
  2. Quan sát Hình 27.3 và mô tả tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt.

Lời giải:

1) Lợi ích của việc sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò:

  • Tăng hàm lượng protein trong thức ăn.
  • Tăng tỉ lệ tiêu hoá, giúp trâu, bò ăn được nhiều hơn.
  • Cho năng suất cao hơn so với cho ăn thức ăn không ủ.
  • Bảo quản thức ăn được lâu hơn (3 – 4 tháng).
  • Khắc phục tình trạng thiếu thức ăn cho trâu, bò vào mùa đông giá rét.
  • Tận dụng chất thải trồng trọt, giảm ô nhiễm môi trường.

2) Tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò (theo Hình 27.3):

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu

  • 100 kg chất thải trồng trọt (rơm, rạ, thân cây ngô, thân cây lạc,…) → nhặt sạch tạp chất, làm nhỏ.
  • Mật rỉ đường (khoảng 5 kg), có thể thay bằng 5 – 10 kg cám ngô hoặc cám gạo.
  • Muối ăn (khoảng 0,5 – 1 kg) để bổ sung khoáng chất.
  • Chế phẩm vi sinh vật: bổ sung theo hướng dẫn trên bao bì.

Bước 2: Trộn nguyên liệu

  • Rải từng lớp chất thải trồng trọt lên bạt.
  • Cho thêm các nguyên liệu còn lại với tỉ lệ phù hợp, trộn đều.

Bước 3: Ủ nguyên liệu

  • Cách 1: Ủ bằng túi ủ – cho nguyên liệu vào túi từng lớp 15 – 20 cm, nén chặt, buộc kín miệng túi, bảo quản nơi khô ráo.
  • Cách 2: Ủ bằng hố ủ – lót đáy hố bằng gạch hoặc rơm khô, xung quanh bằng bạt dứa hoặc túi nylon, cho nguyên liệu vào hố và nén chặt, phủ kín bằng bạt.
  • Sau khoảng 1 tháng, có thể lấy ra cho trâu, bò ăn. Bảo quản được 3 – 4 tháng.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 139

Đề bài: Tóm tắt quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt. Liên hệ với thực tiễn ở gia đình và địa phương em.

Lời giải:

a) Tóm tắt quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh (5 bước):

Bước Nội dung
Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng Chọn vị trí cao ráo, thoát nước tốt, đủ rộng. Đào hố, nén chặt đáy, trải bạt hoặc nylon dưới đáy.
Bước 2: Xử lí nguyên liệu Thu gom chất thải trồng trọt (rơm, rạ, vỏ trấu, vỏ cà phê,…), loại bỏ nylon, đất lẫn vào.
Bước 3: Ủ nguyên liệu Xếp chất thải thành từng lớp dày 20 – 30 cm, mỗi lớp bổ sung chế phẩm vi sinh vật theo hướng dẫn.
Bước 4: Theo dõi, đảo trộn đống ủ Nhiệt độ đống ủ tăng lên 40°C – 50°C. Cứ 7 – 10 ngày đảo trộn 1 lần để cung cấp oxygen, giải phóng nhiệt.
Bước 5: Trộn bổ sung chế phẩm vi sinh vật Sau 42 – 45 ngày, thu được phân bón hữu cơ. Có thể bón trực tiếp hoặc bổ sung chế phẩm vi sinh để tạo phân bón hữu cơ vi sinh.

b) Liên hệ thực tiễn (gợi ý mẫu):

Ở gia đình và địa phương em:

  • Tận dụng rơm, rạ sau vụ lúa để ủ làm phân bón thay vì đốt.
  • Sử dụng lá rụng, cỏ khô, vỏ rau củ trong vườn để ủ phân.
  • Bổ sung chế phẩm vi sinh EM mua tại cửa hàng vật tư nông nghiệp để rút ngắn thời gian ủ.
  • Phân ủ xong dùng bón cho vườn rau, cây ăn quả giúp đất tơi xốp, cây phát triển tốt.

→ Cách làm này vừa tiết kiệm chi phí phân bón hoá học, vừa bảo vệ môi trường.

Luyện tập 2 trang 139

Đề bài: Tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt. Sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt có ý nghĩa gì?

Lời giải:

a) Tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn ủ chua (3 bước):

Bước Nội dung
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu 100 kg chất thải trồng trọt (rơm, rạ, thân ngô, thân lạc,…) làm nhỏ + 5 kg mật rỉ đường + 0,5 – 1 kg muối ăn + chế phẩm vi sinh vật.
Bước 2: Trộn nguyên liệu Rải từng lớp chất thải lên bạt, thêm các nguyên liệu khác và trộn đều.
Bước 3: Ủ nguyên liệu Ủ bằng túi ủ hoặc hố ủ, nén chặt, phủ kín. Sau 1 tháng có thể cho trâu, bò ăn. Bảo quản được 3 – 4 tháng.

b) Ý nghĩa của việc sản xuất thức ăn ủ chua:

  • Tăng giá trị dinh dưỡng (tăng protein, tỉ lệ tiêu hoá) của thức ăn.
  • Giúp trâu, bò ăn ngon miệng, nhiều hơn → tăng năng suất chăn nuôi.
  • Bảo quản thức ăn được lâu, khắc phục thiếu thức ăn mùa đông.
  • Tận dụng chất thải trồng trọt, giảm ô nhiễm môi trường.
  • Tiết kiệm chi phí mua thức ăn chăn nuôi.

Vận dụng trang 139

Đề bài: Hãy đề xuất quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt phù hợp với thực tiễn của gia đình và địa phương em.

Lời giải:

Đây là câu vận dụng, em có thể tự liên hệ gia đình mình. Dưới đây là gợi ý mẫu:

Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh quy mô gia đình:

Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng

  • Chọn góc vườn cao ráo, có mái che mưa.
  • Đào hố nhỏ kích thước khoảng 1m × 1m × 0,5m, hoặc dùng thùng nhựa, thùng xốp lớn.
  • Lót bạt hoặc nylon dưới đáy để giữ ẩm và tránh thấm nước.

Bước 2: Chuẩn bị và xử lí nguyên liệu

  • Thu gom rơm, rạ, lá cây, cỏ khô, vỏ rau củ trong vườn nhà.
  • Băm nhỏ nguyên liệu để vi sinh vật dễ phân huỷ.
  • Loại bỏ nylon, sỏi đá, kim loại lẫn vào.

Bước 3: Ủ nguyên liệu

  • Xếp từng lớp nguyên liệu dày khoảng 20 – 30 cm.
  • Mỗi lớp rải chế phẩm vi sinh EM (mua ở cửa hàng nông nghiệp) theo hướng dẫn.
  • Có thể bổ sung thêm phân chuồng, nước vo gạo để vi sinh vật hoạt động tốt hơn.
  • Tưới nước vừa đủ ẩm (độ ẩm khoảng 50 – 60%).

Bước 4: Theo dõi và đảo trộn

  • Đậy bạt kín đống ủ.
  • Sau 7 – 10 ngày đảo trộn một lần để cung cấp oxygen.
  • Kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm thường xuyên.

Bước 5: Sử dụng

  • Sau 40 – 45 ngày, nguyên liệu chuyển màu nâu đen, tơi xốp, không còn mùi hôi → là phân bón hữu cơ vi sinh đã hoàn thành.
  • Dùng bón cho rau, cây ăn quả trong vườn.

→ Quy trình này đơn giản, ít tốn kém, phù hợp với hộ gia đình, vừa xử lí rác thải nông nghiệp vừa tạo ra phân bón sạch cho vườn nhà.

ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám