Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
- I. Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển xã hội
- II. Ô nhiễm môi trường
- III. Biến đổi khí hậu
- IV. Bảo vệ động vật hoang dã
- B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
- Dạng 1: Tác động con người qua các thời kì và biện pháp bảo vệ môi trường
- Dạng 2: Xác định nguyên nhân và hậu quả ô nhiễm môi trường
- Dạng 3: Biến đổi khí hậu và bảo vệ động vật hoang dã
- C. SƠ ĐỒ TƯ DUY
A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I. Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển xã hội

1. Thời kì nguyên thủy
Con người chủ yếu khai thác thiên nhiên qua hình thức hái lượm và săn bắn. Đã biết dùng lửa để nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ, sưởi ấm và đốt rừng để săn thú.
→ Tác động đến môi trường còn nhỏ nhưng việc đốt rừng đã bắt đầu ảnh hưởng tiêu cực.
2. Thời kì xã hội nông nghiệp
Con người bắt đầu biết trồng trọt (lúa nước, lúa mì, ngô…) và chăn nuôi (trâu, bò, dê, cừu…).
Các hoạt động tác động đến môi trường:
- Cày xới đất canh tác → thay đổi cấu trúc đất.
- Định cư tại một khu vực → thu hẹp môi trường sống tự nhiên.
- Thuần hóa cây dại, thú hoang → thay đổi hệ sinh thái.
- Xây dựng hệ thống kênh mương tưới tiêu → tác động đến nguồn nước.
3. Thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp
- Cách mạng công nghiệp: Cơ giới hóa sản xuất bằng máy móc, sử dụng nguyên nhiên liệu (sắt, than đá) và năng lượng hơi nước → khai thác tài nguyên khoáng sản mạnh mẽ → gia tăng khí thải công nghiệp → tác động mạnh đến môi trường.
- Nửa sau thế kỉ XX: Ứng dụng điện tử, công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất → tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên hơn.
- Cách mạng 4.0: Kết hợp các công nghệ, tập trung nghiên cứu trong nông nghiệp, y dược, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo → hướng tới phát triển bền vững.
Nhận xét chung: Qua các thời kì phát triển, tác động của con người đến môi trường ngày càng lớn. Tuy nhiên, con người cũng ngày càng nhận thức rõ hơn về vai trò bảo vệ và cải tạo môi trường.
II. Ô nhiễm môi trường
1. Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Lưu ý: Ô nhiễm môi trường là biến đổi tính chất vật lí, hóa học và sinh học (không phải toán học hay địa lí). Ô nhiễm tiếng ồn cũng thuộc ô nhiễm môi trường.
2. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Có 4 nguyên nhân chính:

a) Ô nhiễm do chất thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt:
Các khí thải: $CO$, $SO_2$, $CO_2$, $NO_2$… có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe sinh vật, đồng thời là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính.
b) Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật:
Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ… giúp tăng năng suất cây trồng nhưng nếu sử dụng không đúng cách (dư thừa so với nhu cầu) sẽ gây hại cho sức khỏe con người và toàn bộ hệ sinh thái. Các chất này thường tích tụ trong môi trường không khí, đất, nước và sinh vật.
c) Ô nhiễm do các chất phóng xạ:
Nguồn chủ yếu từ thử và sản xuất vũ khí hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử. Chất phóng xạ gây biến đổi vật chất di truyền, phát sinh bệnh tật di truyền ở người và sinh vật, tác động bất lợi đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.
d) Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh:
Vi sinh vật gây bệnh phát triển mạnh trong môi trường chứa phân động vật, rác, nước thải sinh hoạt, rác thải bệnh viện… không được thu gom và xử lý đúng cách.
Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm: Khí thải công nghiệp và sinh hoạt, hóa chất bảo vệ thực vật, chất phóng xạ, chất thải rắn, sinh vật gây bệnh.
3. Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
- Xử lý chất thải công nghiệp và sinh hoạt đúng quy trình.
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng gió, năng lượng mặt trời).
- Trồng nhiều cây xanh, bảo vệ rừng.
- Ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất.
- Phân loại rác thải từ gia đình (giúp tái chế, giảm lượng rác chôn lấp).
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
Luật Bảo vệ môi trường được ban hành nhằm: điều chỉnh hành vi xã hội để ngăn chặn, khắc phục hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra; điều chỉnh việc khai thác, sử dụng tài nguyên hợp lý phục vụ phát triển bền vững. Chấp hành Luật là trách nhiệm của tất cả mọi người (không chỉ riêng tổ chức sản xuất).
III. Biến đổi khí hậu
1. Khái niệm
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi giá trị trung bình của các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa…) giữa các giai đoạn, mỗi giai đoạn từ vài thập kỉ đến hàng thế kỉ.
Nguyên nhân chủ yếu gây biến đổi khí hậu: tác động của con người (khí thải nhà kính, phá rừng, công nghiệp hóa…).
2. Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
- Xây dựng hệ thống đê điều kiên cố.
- Trồng rừng phòng hộ chắn sóng, chống xói lở bờ biển, bờ sông.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện mới.
- Xây nhà chống lũ.
- Sử dụng năng lượng tái tạo, giảm phát thải khí nhà kính.
IV. Bảo vệ động vật hoang dã
Mỗi loài sinh vật là một mắt xích trong hệ sinh thái. Nếu một loài bị biến mất sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái, giảm đa dạng nguồn gene, giảm đa dạng sinh học, gây mất cân bằng sinh thái.
Nhiều loài động vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng do bị săn bắt quá mức (voi, tê giác, hổ…).
Biện pháp bảo vệ:
- Bảo vệ theo Công ước quốc tế CITES (Công ước về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã).
- Bảo vệ và phục hồi môi trường sống của chúng.
- Gìn giữ thiên nhiên hoang dã.
- Xây dựng vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
- Cấm săn bắt, mua bán trái phép.
Thông tin mở rộng: Tầng ozon ($O_3$) ở tầng bình lưu (15 – 35 km) hấp thụ phần lớn tia cực tím UV từ Mặt Trời. Suy giảm tầng ozon do chất ODS (Ozone Depleting Substance) mà con người tạo ra → tia UV chiếu trực tiếp → gây bỏng giác mạc, ung thư da, ức chế miễn dịch, lão hóa. Ngày 16/9 là Ngày quốc tế bảo tồn tầng ozon.
Tài nguyên thiên nhiên gồm 3 dạng:
- Tài nguyên tái sinh: Có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lý (rừng, sinh vật, đất, nước).
- Tài nguyên không tái sinh: Khi sử dụng hết thì không phục hồi (khoáng sản, dầu mỏ, than đá).
- Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: Gió, mặt trời, thủy triều.
Lưu ý: Tài nguyên rừng là tài nguyên tái sinh (không phải không tái sinh), nhưng nếu khai thác bừa bãi vẫn bị cạn kiệt.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Tác động con người qua các thời kì và biện pháp bảo vệ môi trường
Phương pháp giải:
- Bước 1: Xác định thời kì lịch sử (nguyên thủy, nông nghiệp, công nghiệp/hậu công nghiệp).
- Bước 2: Nhớ đặc trưng mỗi thời kì: nguyên thủy = hái lượm, săn bắn; nông nghiệp = trồng trọt, chăn nuôi; công nghiệp = máy móc, khai thác khoáng sản, khí thải.
- Bước 3: Phân biệt tác động tiêu cực (phá rừng, ô nhiễm, khai thác quá mức) và tích cực (trồng rừng, bảo tồn, năng lượng tái tạo).
Bài tập 1: Đâu là cách khai thác thiên nhiên ở thời kì nguyên thủy?
A. Hái lượm và săn bắn. B. Phát quang làm nương rẫy. C. Sử dụng năng lượng mặt trời. D. Chặt phá rừng bừa bãi.
Hướng dẫn giải:
- Thời kì nguyên thủy, con người chưa biết trồng trọt hay chăn nuôi, chủ yếu sống dựa vào hái lượm (thu lượm hoa quả, rau rừng) và săn bắn (bắt thú rừng).
- B thuộc thời kì nông nghiệp. C thuộc thời kì hiện đại. D là tác động tiêu cực ở nhiều thời kì.
→ Đáp án: A.
Bài tập 2: Biện pháp nào không giúp bảo vệ tài nguyên rừng?
A. Đốt rừng làm nương rẫy. B. Động viên nhân dân trồng rừng. C. Cấm chặt phá rừng, đốt rừng. D. Thành lập khu bảo tồn, vườn quốc gia.
Hướng dẫn giải:
- B, C, D đều là biện pháp bảo vệ rừng tích cực.
- A: Đốt rừng làm nương rẫy → phá hủy rừng → không bảo vệ mà còn gây hại.
→ Đáp án: A.
Dạng 2: Xác định nguyên nhân và hậu quả ô nhiễm môi trường
Phương pháp giải:
- Bước 1: Xác định loại ô nhiễm: khí thải, hóa chất, phóng xạ hay vi sinh vật.
- Bước 2: Liên hệ nguyên nhân cụ thể:
- Khí thải ($CO$, $SO_2$, $CO_2$, $NO_2$) → công nghiệp, sinh hoạt → hiệu ứng nhà kính.
- Hóa chất BVTV → nông nghiệp sử dụng dư thừa → tích tụ trong đất, nước, không khí, sinh vật.
- Phóng xạ → vũ khí hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử → biến đổi di truyền.
- Vi sinh vật → rác thải, nước thải không xử lý.
- Bước 3: Nêu hậu quả và biện pháp khắc phục tương ứng.
Bài tập 1: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất nào?
A. Vật lí, hóa học và toán học. B. Vật lí, hóa học và thành phần các chất. C. Vật lí, hóa học và sinh học. D. Sinh học, hóa học và toán học.
Hướng dẫn giải:
- Theo định nghĩa trong sách: ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần môi trường.
→ Đáp án: C.
Bài tập 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường gồm: (1) Khí thải công nghiệp và sinh hoạt, (2) Hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học, (3) Chất phóng xạ, (4) Chất thải rắn, (5) Chất thải xây dựng, (6) Sinh vật gây bệnh, (7) Chất độc hại từ chiến tranh. Đáp án đúng là:
A. 1, 2, 4, 5, 6. B. 2, 3, 4, 5, 6. C. 1, 2, 3, 4, 6. D. 2, 3, 4, 5, 6.
Hướng dẫn giải:
- Theo sách, 4 nguyên nhân chính: khí thải (1), hóa chất BVTV (2), chất phóng xạ (3), vi sinh vật gây bệnh (6). Ngoài ra, chất thải rắn (4) cũng là tác nhân gây ô nhiễm.
- Chất thải xây dựng (5) và chất độc chiến tranh (7) không nằm trong 4 nhóm chính của sách.
→ Đáp án: C. (1, 2, 3, 4, 6)
Dạng 3: Biến đổi khí hậu và bảo vệ động vật hoang dã
Phương pháp giải:
- Bước 1: Biến đổi khí hậu = thay đổi giá trị trung bình các yếu tố khí hậu qua các giai đoạn dài. Nguyên nhân chủ yếu = con người.
- Bước 2: Biện pháp thích ứng: đê điều, rừng phòng hộ, chuyển đổi cây trồng, nhà chống lũ.
- Bước 3: Bảo vệ động vật hoang dã: theo CITES, bảo vệ môi trường sống, cấm săn bắt trái phép. Ý nghĩa: duy trì cân bằng sinh thái, đa dạng sinh học.
Bài tập 1: Nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu?
A. Do con người. B. Do cháy rừng. C. Do ô nhiễm nguồn nước. D. Do ô nhiễm không khí.
Hướng dẫn giải:
- Theo sách: “Tác động của con người là nguyên nhân chủ yếu gây biến đổi khí hậu.” Con người thải khí nhà kính, phá rừng, công nghiệp hóa → làm thay đổi khí hậu toàn cầu.
- B, C, D là hậu quả hoặc biểu hiện, không phải nguyên nhân chính.
→ Đáp án: A.
Bài tập 2: Ý nghĩa của việc gìn giữ thiên nhiên hoang dã là gì?
A. Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống. B. Duy trì cân bằng sinh thái. C. Tránh ô nhiễm và cạn kiệt nguồn tài nguyên. D. Tất cả đáp án trên.
Hướng dẫn giải:
- Gìn giữ thiên nhiên hoang dã giúp: bảo vệ sinh vật + duy trì cân bằng sinh thái + tránh cạn kiệt tài nguyên → tất cả đều đúng.
→ Đáp án: D.
Bài tập 3: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khỏe con người?
A. Mưa axit. B. Hiệu ứng nhà kính. C. Thủng tầng ozon. D. Thủy triều đỏ.
Hướng dẫn giải:
- Tầng ozon hấp thụ tia cực tím UV. Khi tầng ozon bị thủng → tia UV chiếu trực tiếp xuống Trái Đất → gây bỏng giác mạc, ung thư da, ức chế miễn dịch, lão hóa → ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng nhất đến sức khỏe con người.
→ Đáp án: C.
C. SƠ ĐỒ TƯ DUY
1. Tác động con người qua các thời kì
- 1.1. Nguyên thủy: hái lượm, săn bắn, đốt rừng săn thú
- 1.2. Nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, cày xới đất, xây kênh mương
- 1.3. Công nghiệp: máy móc, khai thác khoáng sản, khí thải tăng mạnh
- 1.4. Hậu công nghiệp/Cách mạng 4.0: tiết kiệm tài nguyên, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường
- 1.5. Xu hướng: tác động ngày càng lớn nhưng nhận thức bảo vệ cũng tăng
2. Ô nhiễm môi trường
- 2.1. Khái niệm: biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học → không phù hợp tiêu chuẩn → gây hại
- 2.2. Bốn nguyên nhân chính:
- Khí thải công nghiệp, sinh hoạt ($CO$, $SO_2$, $CO_2$, $NO_2$) → hiệu ứng nhà kính
- Hóa chất BVTV sử dụng dư thừa → tích tụ trong đất, nước, không khí, sinh vật
- Chất phóng xạ → biến đổi di truyền
- Vi sinh vật gây bệnh → rác thải, nước thải không xử lý
- 2.3. Biện pháp: xử lý chất thải, năng lượng tái tạo, trồng cây xanh, phân loại rác, tuyên truyền
3. Biến đổi khí hậu
- 3.1. Thay đổi giá trị trung bình các yếu tố khí hậu qua hàng thập kỉ/thế kỉ
- 3.2. Nguyên nhân chủ yếu: tác động con người
- 3.3. Thích ứng: đê điều, rừng phòng hộ, chuyển đổi cây trồng/vật nuôi, nhà chống lũ
4. Bảo vệ động vật hoang dã
- 4.1. Mỗi loài là mắt xích hệ sinh thái → mất loài = mất cân bằng
- 4.2. Nhiều loài nguy cơ tuyệt chủng do săn bắt quá mức
- 4.3. Bảo vệ: theo Công ước CITES, phục hồi môi trường sống, cấm săn bắt trái phép
5. Tài nguyên thiên nhiên
- 5.1. Tái sinh: rừng, sinh vật, đất, nước (phục hồi nếu sử dụng hợp lý)
- 5.2. Không tái sinh: khoáng sản, dầu mỏ, than đá
- 5.3. Năng lượng vĩnh cửu: gió, mặt trời, thủy triều
6. Tầng ozon
- 6.1. Ở tầng bình lưu (15 – 35 km), hấp thụ tia UV
- 6.2. Suy giảm do chất ODS từ hoạt động con người
- 6.3. Thủng tầng ozon → UV chiếu trực tiếp → ung thư da, lão hóa, ức chế miễn dịch
- 6.4. Ngày 16/9: Ngày quốc tế bảo tồn tầng ozon

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
