Ứng Dụng Sinh Trưởng & Phát Triển Vào Thực Tiễn
Nhân tố ảnh hưởng · Trồng trọt · Chăn nuôi · Phòng trừ sinh vật gây hại
Sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật chịu tác động của các nhân tố chủ yếu sau:
| Nhân tố | Ảnh hưởng đến sinh vật |
|---|---|
| 🌡️ Nhiệt độ | Mỗi loài có khoảng nhiệt độ thích hợp. Quá cao hoặc quá thấp đều làm chậm sinh trưởng, đặc biệt ở thực vật và động vật biến nhiệt. |
| ☀️ Ánh sáng | Ảnh hưởng đến sinh trưởng, thời gian ra hoa ở thực vật. Ở động vật, ánh sáng giúp tổng hợp vitamin D để hấp thụ calcium hình thành xương. |
| 💧 Nước | Là nguyên liệu và môi trường cho trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng. Thiếu nước → sinh trưởng chậm hoặc ngừng, thậm chí chết. |
| 🍎 Chất dinh dưỡng | Thiếu dinh dưỡng → cơ thể chậm lớn, gầy yếu, sức đề kháng kém. Thừa dinh dưỡng cũng gây ảnh hưởng xấu. |
Ví dụ minh hoạ về nhiệt độ — cá rô phi:
• Ở thực vật: thiếu nguyên tố khoáng (đặc biệt là nitrogen) sẽ ức chế sinh trưởng, thậm chí gây chết.
• Ở động vật: thiếu chất dinh dưỡng (đặc biệt protein) khiến cơ thể chậm lớn.
• Ngoài 4 nhân tố trên, còn có hormone (chất do cơ thể tự tiết ra) cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển.
Con người vận dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển để nâng cao năng suất cây trồng theo 2 hướng chính:
🔹 a) Điều khiển bằng yếu tố bên ngoài
Chủ động tác động vào môi trường để cây sinh trưởng tốt:
- Chiếu sáng nhân tạo trong nhà kính → cung cấp đủ ánh sáng quanh năm.
- Ủ rơm chống rét cho cây vào mùa đông → giữ nhiệt độ thích hợp.
- Bón phân hợp lí → cung cấp chất dinh dưỡng.
- Tưới nước đầy đủ → đảm bảo nhu cầu nước.
- Thu hoạch đúng thời điểm → đạt chất lượng và năng suất cao nhất.
🔹 b) Điều khiển bằng nhân tố bên trong (hormone)
Con người đã tổng hợp được các hormone nhân tạo sử dụng trong trồng trọt:
| Loại hormone | Tác dụng & ứng dụng |
|---|---|
| ✅ Hormone kích thích | Kích thích cây ra rễ, ra hoa, thúc hạt và củ nảy mầm, tăng chiều cao cây, phát triển lá, tạo quả. VD: cây quất nhiều quả, cây đay (lấy sợi) cao lên. |
| ❌ Hormone ức chế | Kìm hãm sự nảy mầm của hạt và củ → bảo quản lâu. Kìm hãm phát triển thân lá → duy trì hình dáng cây cảnh. VD: hành, tỏi, khoai tây không nảy mầm khi bảo quản. |
• Muốn cây cao lên, ra hoa, ra quả nhiều → dùng hormone kích thích.
• Muốn bảo quản củ/hạt lâu hoặc giữ cây cảnh nhỏ gọn → dùng hormone ức chế.
Để vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao, cần thực hiện các biện pháp sau:
- Cho ăn uống đầy đủ, đúng chế độ dinh dưỡng → cung cấp đủ năng lượng và chất xây dựng cơ thể.
- Chăm sóc, vệ sinh chuồng trại thường xuyên → tránh dịch bệnh.
- Chống nóng, chống rét cho vật nuôi → ví dụ: làm chuồng hướng đông nam để mùa đông ấm, mùa hè mát.
- Có thể sử dụng chất kích thích sinh trưởng trộn vào thức ăn để vật nuôi lớn nhanh.
- Thu hoạch đúng thời điểm để đạt hiệu quả kinh tế cao.
• Lợn ỉ: nên xuất chuồng khi đạt 50–60 kg, vì sau giai đoạn này lợn lớn rất chậm — nuôi tiếp sẽ tốn thức ăn mà không hiệu quả kinh tế.
• Cá rô phi: nên thu hoạch sau 1 năm, vì tốc độ lớn nhanh nhất ở năm đầu, sau đó giảm dần.
Nguyên tắc phòng trừ: Dựa vào hiểu biết về các giai đoạn trong vòng đời của sinh vật gây hại, ta có thể cắt đứt một giai đoạn để phòng trừ hiệu quả.
(ấu trùng)
trưởng thành
Biện pháp diệt muỗi:
- Loại bỏ các vũng nước đọng (tránh muỗi đẻ trứng).
- Thả cá ăn bọ gậy trong các bể chứa nước.
- Phun thuốc diệt ấu trùng, dọn dẹp môi trường sống sạch sẽ.
- Ngủ màn, dùng tinh dầu đuổi muỗi.
(ấu trùng)
trưởng thành
Các kiểu phát triển ở động vật:
| Kiểu phát triển | Đặc điểm | Đại diện |
|---|---|---|
| Không qua biến thái | Con non giống con trưởng thành về hình thái, cấu tạo, sinh lí. Không phải lột xác. | Cá chép, gà, thỏ, khỉ, chó, rắn |
| Biến thái không hoàn toàn | Ấu trùng gần giống con trưởng thành nhưng chưa hoàn thiện. Trải qua nhiều lần lột xác. | Châu chấu, bọ ngựa, cào cào, tôm, cua |
| Biến thái hoàn toàn | Ấu trùng rất khác con trưởng thành. Phải qua giai đoạn nhộng. | Bướm, ruồi, muỗi, bọ rùa, cánh cam, ếch |
Trứng đã thụ tinh → Nòng nọc (sống trong nước, có đuôi, thở bằng mang) → Ếch trưởng thành (sống trên cạn, có chân, thở bằng phổi và da).
→ Đây là biến thái hoàn toàn vì nòng nọc rất khác ếch trưởng thành về hình thái, cấu tạo và sinh lí.
4 nhóm kiến thức cần nhớ:
- ① Nhân tố ảnh hưởng: nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng — mỗi loài có khoảng thích hợp riêng.
- ② Trồng trọt: điều khiển bằng yếu tố ngoài (sáng, nước, phân) + trong (hormone kích thích/ức chế).
- ③ Chăn nuôi: đủ dinh dưỡng, vệ sinh, chống nóng/rét, thu hoạch đúng thời điểm.
- ④ Phòng trừ sinh vật hại: hiểu vòng đời → diệt ở giai đoạn trứng/ấu trùng (hiệu quả nhất).
Bao gồm: nhân tố ảnh hưởng, ứng dụng trong trồng trọt – chăn nuôi, các kiểu phát triển ở động vật + bài tập có lời giải.
Cùng luyện bài Ứng dụng sinh trưởng & phát triển!
20 câu: 15 trắc nghiệm · 3 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
