Vi Khuẩn
Đa dạng, cấu tạo, vai trò và bệnh do vi khuẩn gây ra
Vi khuẩn là những sinh vật có kích thước rất nhỏ, chỉ có thể quan sát được bằng kính hiển vi. Chúng có mặt ở khắp nơi: trong không khí, trong nước, trong đất, trong cơ thể con người và các sinh vật sống khác.
Ba hình dạng điển hình của vi khuẩn:
Ví dụ: trực khuẩn lao
Ví dụ: phẩy khuẩn tả
Ví dụ: tụ cầu khuẩn
• Trực khuẩn (que): trực khuẩn lao, trực khuẩn than.
• Xoắn khuẩn / Phẩy khuẩn (xoắn): xoắn khuẩn giang mai, phẩy khuẩn tả.
• Cầu khuẩn (cầu): liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn.
Vi khuẩn có cấu tạo đơn bào, thuộc nhóm sinh vật nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh, chỉ có vùng nhân).
Các thành phần chính của tế bào vi khuẩn:
Phần lớn vi khuẩn có lợi, đóng vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người. Chỉ một số ít vi khuẩn gây bệnh.
a) Trong tự nhiên:
b) Trong cơ thể người:
c) Trong đời sống:
Vi khuẩn gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người. Một số bệnh phổ biến:
| Bệnh | Tác nhân | Biểu hiện · Lây qua |
|---|---|---|
| Bệnh tả | Vi khuẩn tả (phẩy khuẩn) | Tiêu chảy, nôn, sốt cao · Lây qua ăn uống |
| Nhiễm khuẩn da | Tụ cầu vàng | Da sưng đỏ ở vùng tổn thương · Lây qua tiếp xúc |
| Lao phổi | Vi khuẩn lao (trực khuẩn) | Ho kéo dài, sốt, mệt mỏi · Lây qua hô hấp |
Các bệnh khác do vi khuẩn: viêm phổi, uốn ván, giang mai, phong (hủi)…
• Do vi khuẩn: lao, tả, viêm da, kiết lị, uốn ván…
• Do virus: thuỷ đậu, sởi, cúm, HIV/AIDS… — không phải do vi khuẩn!
Cách phòng bệnh do vi khuẩn:
cá nhân
uống sôi
môi trường
theo chỉ định
Bảo quản thức ăn tránh vi khuẩn làm hỏng:
đường, giấm
hút chân không
Nguyên lí: Vi khuẩn lactic (có trong hộp sữa chua giống) lên men trong điều kiện không có oxygen, phân giải các chất trong sữa, sinh ra acid lactic tạo vị chua đặc trưng.
• Nước ấm 40-50°C: nhiệt độ thuận lợi cho vi khuẩn lactic. Nếu nóng quá sẽ giết vi khuẩn, lạnh quá vi khuẩn không hoạt động.
• Ủ 6-8 giờ: đủ thời gian vi khuẩn lên men, tạo độ chua và đông. Ủ ngắn hơn → sữa chưa đông, không chua.
• Để tủ lạnh: ức chế vi khuẩn lên men tiếp → sữa chua không bị quá chua, hỏng.
Nếu em muốn tìm hiểu đầy đủ lý thuyết, các đặc điểm sinh học của vi khuẩn, phương pháp giải các dạng bài tập và nhiều ví dụ có lời giải chi tiết, hãy xem bài viết chuyên sâu:
Đầy đủ: hình dạng, cấu tạo, vai trò, bệnh, ứng dụng vi khuẩn lactic…
Cùng luyện bài Vi khuẩn nào!
20 câu: 14 trắc nghiệm · 4 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
