Bài tập KHTN 6 Bài 45: Lực cản của nước (20 câu trắc nghiệm)

Lớp 6 · KHTN Bài 45

Lực Cản Của Nước

Thí nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng và hình dạng khí động học

1
Thí nghiệm về lực cản của nước

Tàu ngầm di chuyển dưới nước có tốc độ nhỏ hơn nhiều so với máy bay bay trên không. Một trong những nguyên nhân chính là tàu ngầm chịu lực cản của nước rất lớn khi di chuyển.

Tiến hành thí nghiệm (SGK):

1
Khi chưa đổ nước: Lắp dụng cụ (xe lăn có tấm cản, ròng rọc, lực kế). Kéo từ từ lực kế theo phương thẳng đứng để xe lăn chuyển động ổn định. Đọc và ghi số chỉ lực kế.
2
Khi có nước: Cho nước vào hộp, lặp lại thí nghiệm như bước 1. Đọc và ghi số chỉ lực kế.

Kết quả thí nghiệm:

Khi chưa có nước
N
Số chỉ lực kế: nhỏ
F₁
Khi có nước
N
Số chỉ lực kế: lớn hơn
F₂ > F₁
Giải thích: Khi có nước, nước tác dụng lực cản lên tấm cản gắn trên xe lăn, cản trở chuyển động của xe. Vì vậy cần lực kéo lớn hơn để xe chuyển động ổn định → số chỉ lực kế lớn hơn.

Kết luận: Các vật chuyển động trong nước đều chịu tác dụng của lực cản.

Ví dụ trong đời sống:

Khi lội nước, ta cảm thấy di chuyển khó khăn hơn so với khi đi trên đất liền vì nước tác dụng lực cản lên cơ thể.
Khi bơi, người bơi phải dùng tay chân để tạo lực đẩy thắng lực cản của nước.
Tàu ngầm di chuyển dưới nước rất chậm so với máy bay bay trên không.
2
Lực cản của nước phụ thuộc yếu tố nào?

Lực cản của nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Một trong những yếu tố quan trọng nhất là diện tích mặt cản.

Kết luận: Độ lớn lực cản của nước càng mạnh khi diện tích mặt cản càng lớn.

Cách kiểm chứng: Dùng hai tấm cản có kích thước khác nhau đẩy trong nước. Tay đẩy tấm cản có diện tích lớn hơn sẽ cảm thấy nặng hơn (khó đẩy hơn) so với tấm cản nhỏ.

Diện tích NHỎ
Lực cản nhỏ
Dễ đẩy
Diện tích LỚN
Lực cản lớn
Khó đẩy
💡Tóm tắt:
• Diện tích mặt cản càng lớn → lực cản càng lớn.
• Diện tích mặt cản càng nhỏ → lực cản càng nhỏ.
• Đây là quy luật áp dụng cho cả lực cản của nước và lực cản của không khí.
3
Lực cản của không khí và hình dạng khí động học

Không chỉ nướckhông khí cũng tác dụng lực cản lên vật chuyển động trong nó. Độ lớn lực cản không khí cũng càng mạnh khi diện tích mặt cản càng lớn.

Ví dụ thực tế: Các vận động viên đua xe đạp luôn đội mũ có hình dạng khí động học và khi muốn tăng tốc phải cúi gập người xuống để giảm diện tích mặt cản tiếp xúc với không khí, từ đó giảm lực cản.

So sánh động vật dưới nước và trên cạn:

Động vật DƯỚI NƯỚC
Ví dụ: cá mập, cá kiếm, cá ngừ

Có hình dạng thon, thuôn (gần với hình khí động học) → giảm lực cản của nước → di chuyển dễ dàng.
Động vật TRÊN CẠN
Ví dụ: người, voi, gấu

Không cần dạng khí động học vì lực cản của không khí không lớn bằng lực cản của nước.
Tiêu chí Lực cản nước Lực cản không khí
Độ lớn Rất lớn Nhỏ hơn lực cản nước
Phụ thuộc Diện tích mặt cản — diện tích càng lớn → lực cản càng lớn
Ứng dụng Cá có hình dạng thon, thuôn Vận động viên cúi gập, mũ khí động học
📌Vì sao tàu ngầm chậm hơn máy bay?
lực cản của nước lớn hơn nhiều so với lực cản của không khí. Cùng một động cơ, tàu ngầm phải vượt qua lực cản nước rất lớn nên di chuyển chậm.
4
Xem thêm lý thuyết chi tiết & các dạng bài tập

Để xem đầy đủ lý thuyết, các dạng bài tập có lời giải chi tiết về lực cản của nước, em hãy đọc bài viết chuyên sâu:

💡Gợi ý ôn tập: Hiểu rõ thí nghiệm SGK, ghi nhớ diện tích mặt cản càng lớn → lực cản càng lớn, biết các ví dụ ứng dụng trong đời sống → chuyển sang tab Bài Tập để tự luyện!
1
Điểm: 0/20
🌊

Cùng luyện bài Lực cản của nước nào!

20 câu: 14 trắc nghiệm · 4 đúng/sai · 2 tự luận

💡 Gợi ý
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu