Khái Quát Về Trao Đổi Chất Và Chuyển Hoá Năng Lượng
Trao đổi chất · Chuyển hoá năng lượng · Đồng hoá – dị hoá · Vai trò
Trao đổi chất diễn ra ở hai cấp độ:
• Cấp độ cơ thể: Cơ thể lấy các chất (thức ăn, nước, muối khoáng, oxygen) từ môi trường và thải các chất không cần thiết (carbon dioxide, nước tiểu, mồ hôi…) ra ngoài. Đây chủ yếu là sự vận chuyển chất giữa cơ thể và môi trường.
• Cấp độ tế bào: Tại tế bào, các chất dinh dưỡng và oxygen được phân giải hoặc tổng hợp để tạo năng lượng và các chất mới. Đây là nơi các chất được biến đổi sâu hơn, là cơ sở cho trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.
Hai ví dụ tiêu biểu trong cơ thể sinh vật:
- Quang hợp ở thực vật: Quang năng (ánh sáng) → Hoá năng (chất hữu cơ).
- Hô hấp tế bào & vận động: Hoá năng (chất hữu cơ) → Cơ năng (chuyển động) + Nhiệt năng (sinh nhiệt).
Trong tế bào, chuyển hoá vật chất và năng lượng gồm hai quá trình đối lập nhưng thống nhất với nhau, gọi là đồng hoá và dị hoá:
| Đặc điểm | Đồng hoá | Dị hoá |
|---|---|---|
| Bản chất | Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản | Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản |
| Năng lượng | Tích luỹ năng lượng | Giải phóng năng lượng |
| Ví dụ | Tổng hợp protein, quang hợp | Phân giải glucose, hô hấp tế bào |
Mối quan hệ giữa đồng hoá và dị hoá:
- Đồng hoá cung cấp nguyên liệu cho dị hoá phân giải.
- Dị hoá cung cấp năng lượng cho đồng hoá tổng hợp.
- Hai quá trình đối lập nhưng thống nhất, không thể tách rời.
• Trẻ em, thiếu niên: đồng hoá mạnh hơn dị hoá (cơ thể đang lớn, cần tổng hợp nhiều chất).
• Người cao tuổi: dị hoá mạnh hơn đồng hoá (cơ thể lão hoá, phân giải nhiều hơn tổng hợp).
Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng với môi trường. Khi quá trình này dừng lại thì sinh vật sẽ chết.
Cụ thể, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp cơ thể:
- Sinh trưởng và phát triển: tổng hợp chất hữu cơ làm nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể, giúp cơ thể lớn lên.
- Sinh sản: cung cấp nguyên liệu và năng lượng để tạo ra cơ thể con.
- Cảm ứng và vận động: tạo năng lượng dễ sử dụng cung cấp cho hoạt động cảm ứng (tiếp nhận và phản ứng với kích thích) và vận động của cơ thể.
- Tồn tại: duy trì các hoạt động sống cơ bản như hô hấp, tuần hoàn, duy trì thân nhiệt…
Ở người và động vật, nhiều hệ cơ quan phối hợp thực hiện trao đổi chất:
| Hệ cơ quan | Vai trò trong trao đổi chất |
|---|---|
| Hệ tiêu hoá | Lấy thức ăn, nước, muối khoáng → biến đổi thành chất dinh dưỡng hấp thu vào máu; thải phân. |
| Hệ hô hấp | Lấy oxygen, thải khí carbon dioxide ra ngoài. |
| Hệ bài tiết | Lọc và thải các chất thải hoà tan ra ngoài (nước tiểu qua thận, mồ hôi qua da). |
| Hệ tuần hoàn | Vận chuyển chất giữa các cơ quan và tế bào (cầu nối trung gian). |
① Trao đổi chất = lấy chất → biến đổi → thải chất.
② Chuyển hoá năng lượng = biến đổi năng lượng giữa các dạng.
③ Hai quá trình luôn đi kèm nhau.
④ Trong tế bào: đồng hoá (tổng hợp, tích luỹ NL) và dị hoá (phân giải, giải phóng NL).
⑤ Vai trò: tồn tại, sinh trưởng – phát triển, sinh sản, cảm ứng – vận động.
Đầy đủ: định nghĩa, sơ đồ, bảng so sánh đồng hoá – dị hoá, các dạng bài tập có lời giải chi tiết.
Cùng luyện bài Trao đổi chất nào!
20 câu: 15 trắc nghiệm · 3 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
