Trao Đổi Nước Và Chất Dinh Dưỡng Ở Động Vật
Tiêu hoá thức ăn · Trao đổi nước · Hệ tuần hoàn · Vận dụng dinh dưỡng & vệ sinh
Động vật thu nhận thức ăn từ môi trường bên ngoài chủ yếu thông qua hoạt động ăn và uống.
Trong thức ăn có nhiều chất dinh dưỡng. Một số chất có cấu trúc phức tạp, kích thước lớn như carbohydrate, protein, lipid cần được biến đổi thành chất đơn giản hơn thì cơ thể mới hấp thụ được. Quá trình biến đổi này do hệ tiêu hoá thực hiện.
Con đường tiêu hoá ở người gồm 3 giai đoạn:
Nước là yếu tố thiết yếu để duy trì sự sống. Mỗi loài động vật có nhu cầu nước khác nhau, phụ thuộc vào tuổi, đặc điểm sinh học và môi trường sống.
Con đường trao đổi nước ở cơ thể:
- Qua thức ăn
- Qua nước uống
- Qua nước tiểu (thận)
- Qua mồ hôi (da)
- Qua hơi thở
- Qua phân
Sơ đồ tạo và thải nước tiểu:
Máu được lọc ở thận → tạo thành nước tiểu → đi qua ống dẫn nước tiểu → xuống bàng quang → thải ra ngoài qua ống đái.
Cách bổ sung nước cho cơ thể:
- Uống nước trực tiếp.
- Ăn thức ăn chứa nhiều nước: hoa quả mọng nước, canh, súp…
- Trường hợp bệnh lí: truyền nước theo chỉ định của bác sĩ.
(Theo khuyến nghị 2012 - Viện Dinh dưỡng Quốc gia)
Ví dụ: Một bạn nặng 30 kg cần lượng nước mỗi ngày là:
$V = 30 \times 40 = 1\,200 \text{ (ml)} = 1{,}2 \text{ lít}$.
Các tế bào và cơ quan trong cơ thể cần được cung cấp chất dinh dưỡng (từ tiêu hoá) và $O_2$ (từ phổi) để hoạt động. Đồng thời, các sản phẩm thải như $CO_2$ và chất bài tiết cần được vận chuyển đến phổi và cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.
Ở người, các chất được vận chuyển theo 2 vòng tuần hoàn:
(vòng tuần hoàn phổi)
(nhận $O_2$, thải $CO_2$)
→ tĩnh mạch phổi → Tim
Về: Máu đỏ tươi
(cấp $O_2$ + dinh dưỡng;
nhận $CO_2$ + chất thải)
→ tĩnh mạch → Tim
Về: Máu đỏ thẫm
Tóm tắt:
- Vòng tuần hoàn nhỏ: tim → phổi → tim. Mục đích: trao đổi khí ($O_2$ vào máu, $CO_2$ ra ngoài).
- Vòng tuần hoàn lớn: tim → các cơ quan → tim. Mục đích: nuôi cơ thể ($O_2$ + chất dinh dưỡng đến tế bào, nhận $CO_2$ + chất thải).
a) Nguy cơ khi thiếu hoặc thừa dinh dưỡng:
Khi thiếu chất:
- Thiếu carbohydrate (tinh bột) → cơ thể thiếu năng lượng.
- Thiếu protein → không đủ nguyên liệu cấu tạo tế bào → suy dinh dưỡng.
- Thiếu vitamin A → khô mắt, quáng gà.
Khi thừa chất:
- Ăn nhiều đường + vệ sinh răng miệng kém → sâu răng.
- Ăn nhiều chất béo và carbohydrate → béo phì, tiểu đường, tim mạch, tổn thương khớp.
b) Vệ sinh ăn uống:
Nhiều tác nhân có thể gây hại cho hệ tiêu hoá: vi khuẩn, nấm trong thức ăn ôi thiu; giun, sán kí sinh trong ruột. Ngoài ra, ăn vội, nhai không kĩ, ăn không đúng giờ cũng làm giảm hiệu quả tiêu hoá.
| Hoạt động vệ sinh | Tác dụng |
|---|---|
| Vệ sinh răng miệng sau khi ăn | Bảo vệ răng, tránh sâu răng |
| Ăn chín, uống sôi | Tiêu diệt vi khuẩn, kí sinh trùng có hại trong thức ăn, nước uống |
| Rửa tay trước khi ăn | Loại bỏ vi khuẩn, bụi bẩn → tránh đưa mầm bệnh vào cơ thể |
| Tạo không khí thoải mái khi ăn | Giúp hệ tiêu hoá hoạt động hiệu quả hơn |
| Bữa ăn đủ các nhóm chất dinh dưỡng | Tránh thiếu hoặc thừa dinh dưỡng |
Vì mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất nhất định, không có loại nào chứa đủ tất cả các chất cơ thể cần. Ăn đa dạng để cơ thể nhận đủ và cân đối các nhóm chất, tránh thiếu hụt dù ta đang ăn món rất "bổ dưỡng".
① Tiêu hoá có 3 giai đoạn: ăn → tiêu hoá & hấp thụ → thải phân.
② Chỉ 3 chất cần biến đổi: carbohydrate, protein, lipid. Vitamin, nước, khoáng hấp thụ trực tiếp.
③ Nước hấp thụ nhiều nhất ở ruột già; thải qua nước tiểu và mồ hôi là chủ yếu.
④ Hệ tuần hoàn vận chuyển các chất; có 2 vòng: vòng nhỏ đến phổi, vòng lớn đến các cơ quan.
⑤ Công thức nhu cầu nước: $m \times 40$ ml/ngày.
Đầy đủ: tiêu hoá, trao đổi nước, hệ tuần hoàn 2 vòng, dinh dưỡng & vệ sinh ăn uống. Có lời giải chi tiết.
Cùng luyện bài Trao đổi nước & dinh dưỡng ở động vật!
20 câu: 15 trắc nghiệm · 3 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
