Giải bài tập SGK: Bài 1: Thông tin và xử lí thông tin – Tin học 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

1. Thông tin và dữ liệu

Hoạt động 1 trang 7

Đề bài: Có thể đồng nhất thông tin với dữ liệu được không? Có các ý kiến như sau về dữ liệu của một bài giảng môn Tin học:

  • An: Bài ghi trong vở của em là dữ liệu.
  • Minh: Tệp bài soạn bằng Word của cô giáo là dữ liệu.
  • Khoa: Dữ liệu là tệp video ghi lại tiết giảng của cô giáo.

Theo em bạn nào nói đúng?

Lời giải:

Cả ba bạn An, Minh, Khoa đều nói đúng.

Giải thích:

Cùng một thông tin (bài giảng môn Tin học) có thể được thể hiện qua nhiều loại dữ liệu khác nhau:

  • Bài ghi trong vở của An → dữ liệu dạng văn bản viết tay.
  • Tệp Word của cô giáo → dữ liệu dạng văn bản trên máy tính.
  • Tệp video ghi tiết giảng → dữ liệu dạng hình ảnh + âm thanh.

Không thể đồng nhất thông tin với dữ liệu. Thông tin và dữ liệu có tính độc lập tương đối: cùng một thông tin có thể được thể hiện bằng nhiều loại dữ liệu khác nhau.

Câu hỏi củng cố mục 1 trang 8

Đề bài:

1. Em hãy cho ví dụ về một thông tin nhưng có nhiều cách thể hiện dữ liệu khác nhau.

Lời giải:

Ví dụ: Thông tin “Hôm nay trời mưa” có thể được thể hiện qua nhiều dữ liệu:

Loại dữ liệu Ví dụ
Văn bản Dòng chữ “Hôm nay trời mưa”.
Hình ảnh Bức ảnh chụp bầu trời đầy mây, đường phố ướt.
Âm thanh Tiếng phát thanh viên đọc bản tin thời tiết.
Video Bản tin thời tiết trên tivi.
Số Lượng mưa 50 mm; nhiệt độ 22°C; độ ẩm 90%.

2. Em hãy cho ví dụ về một dữ liệu có trong nhiều thông tin khác nhau. Tính toàn vẹn của thông tin được thể hiện như thế nào trong ví dụ này?

Lời giải:

Ví dụ: Dữ liệu “39°C” có thể mang nhiều thông tin khác nhau:

  • Trong bản tin thời tiết → mang thông tin “trời rất nóng”.
  • Trong bệnh án → mang thông tin “bệnh nhân bị sốt cao”.

Tính toàn vẹn của thông tin:

Cùng dữ liệu “39°C” nhưng đặt trong ngữ cảnh khác nhau (thời tiết hay bệnh án) sẽ cho thông tin khác nhau. Nếu thiếu ngữ cảnh hoặc thiếu dữ liệu đi kèm, ta không thể xác định đúng thông tin.

→ Thông tin có tính toàn vẹn khi đầy đủ dữ liệu cùng ngữ cảnh đi kèm.

2. Đơn vị lưu trữ dữ liệu

Câu hỏi củng cố mục 2 trang 8

Đề bài:

1. Định nghĩa nào về Byte là đúng?

  • A. Là một kí tự.
  • B. Là đơn vị dữ liệu 8 bit.
  • C. Là đơn vị đo tốc độ của máy tính.
  • D. Là một dãy 8 chữ số.

Lời giải:

→ Đáp án đúng: B. Là đơn vị dữ liệu 8 bit.

Giải thích: Theo SGK, Byte là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất mà máy tính truy cập được, và 1 Byte = 8 bit.

  • Đáp án A sai vì 1 kí tự có thể cần nhiều byte để lưu trữ.
  • Đáp án C sai vì byte là đơn vị dữ liệu, không phải tốc độ.
  • Đáp án D sai vì byte là dãy 8 bit (mỗi bit là 0 hoặc 1), không phải dãy chữ số.

2. Quy đổi các lượng tin sau ra KB:

a) 3 MB

Lời giải:

Ta có: $1 \text{ MB} = 2^{10} \text{ KB} = 1024 \text{ KB}$

$$3 \text{ MB} = 3 \times 1024 \text{ KB} = 3072 \text{ KB}$$

b) 2 GB

Lời giải:

Ta có:

  • $1 \text{ GB} = 2^{10} \text{ MB} = 1024 \text{ MB}$
  • $1 \text{ MB} = 2^{10} \text{ KB} = 1024 \text{ KB}$

Suy ra: $1 \text{ GB} = 1024 \times 1024 = 2^{20} \text{ KB} = 1,048,576 \text{ KB}$

$$2 \text{ GB} = 2 \times 1,048,576 \text{ KB} = 2,097,152 \text{ KB}$$

c) 2048 B

Lời giải:

Ta có: $1 \text{ KB} = 2^{10} \text{ B} = 1024 \text{ B}$

$$2048 \text{ B} = \dfrac{2048}{1024} = 2 \text{ KB}$$

3. Lưu trữ, xử lí và truyền thông tin bằng thiết bị số

Hoạt động 2 trang 9

Đề bài:

1. Các thiết bị làm việc với thông tin số như lưu trữ, truyền dữ liệu hay xử lí thông tin số đều được gọi là thiết bị số. Trong các thiết bị dưới đây, thiết bị nào là thiết bị số? Nếu thiết bị không thuộc loại số thì thiết bị số tương ứng với nó (nếu có) là gì?

Lời giải:

Phân loại các thiết bị trong Hình 1.2:

Thiết bị Có phải thiết bị số? Thiết bị số tương ứng (nếu không)
a) Đồng hồ cơ Không Đồng hồ điện tử (đồng hồ kĩ thuật số).
b) Đĩa hát Không Đĩa CD, máy nghe nhạc MP3, file nhạc số.
c) Bộ thu phát wifi
d) Thẻ nhớ
e) Máy tính xách tay

2. Hãy so sánh thiết bị không thuộc loại số ở Hình 1.2 với thiết bị số tương ứng, nếu có.

Lời giải:

Tiêu chí Đồng hồ cơ Đồng hồ điện tử
Nguyên lí Hoạt động bằng cơ học (bánh răng, dây cót). Hoạt động bằng điện tử (vi mạch).
Độ chính xác Có sai số nhỏ (vài giây/ngày). Chính xác cao hơn.
Tính năng Chỉ xem giờ. Đa năng: báo thức, đếm ngược, hiện ngày tháng,…
Tiêu chí Đĩa hát Đĩa CD / nhạc số MP3
Cách lưu trữ Lưu bằng rãnh vật lí trên đĩa nhựa. Lưu bằng tín hiệu số.
Dung lượng Vài chục phút nhạc / đĩa. Hàng nghìn bài / thẻ nhớ.
Chất lượng Dễ bị rè, xước. Bền, chất lượng ổn định.
Sao chép Khó sao chép. Dễ sao chép, chia sẻ.

Câu hỏi củng cố mục 3 trang 10

Đề bài:

1. Em hãy so sánh việc gửi thư theo đường bưu điện và gửi thư điện tử theo các tiêu chí tốc độ, chi phí, khả năng lưu trữ.

Lời giải:

Tiêu chí Gửi thư bưu điện Gửi thư điện tử (email)
Tốc độ Chậm – từ vài ngày đến vài tuần (xa hơn nếu gửi quốc tế). Rất nhanh – chỉ vài giây.
Chi phí Phải mua tem, phong bì (vài nghìn đến vài chục nghìn đồng). Miễn phí (chỉ cần có Internet).
Khả năng lưu trữ Dễ thất lạc, hỏng, khó tìm lại. Lưu trữ vô thời hạn trên máy chủ; dễ tìm kiếm bằng từ khoá.

→ Gửi email nhanh hơn, rẻ hơn và lưu trữ tốt hơn so với thư bưu điện.

2. Giả sử để số hoá một cuốn sách kể cả văn bản và hình ảnh cần khối lượng dữ liệu khoảng 50 MB. Thư viện của một trường có khoảng 2000 cuốn sách. Nếu số hoá thì cần khoảng bao nhiêu GB để lưu trữ? Có thể chứa nội dung đó trong thẻ nhớ 256 GB hay không?

Lời giải:

Bước 1: Tính tổng dung lượng cần để số hoá 2000 cuốn sách:

$$\text{Tổng} = 2000 \times 50 \text{ MB} = 100,000 \text{ MB}$$

Bước 2: Đổi ra GB (biết $1 \text{ GB} = 1024 \text{ MB}$):

$$100,000 \text{ MB} = \dfrac{100,000}{1024} \text{ GB} \approx 97{,}66 \text{ GB}$$

Bước 3: So sánh với thẻ nhớ 256 GB:

Vì $97{,}66 \text{ GB} < 256 \text{ GB}$ nên thẻ nhớ 256 GB hoàn toàn có thể chứa được toàn bộ nội dung 2000 cuốn sách đã số hoá.

Luyện tập

Luyện tập trang 10

Đề bài:

1. Từ dữ liệu điểm các môn học của học sinh, có thể rút ra những thông tin gì? Mô tả sơ bộ xử lí để rút ra một thông tin trong số đó.

Lời giải:

Các thông tin có thể rút ra:

  • Điểm trung bình chung của học sinh.
  • Môn học giỏi nhất (điểm cao nhất).
  • Môn học yếu nhất (điểm thấp nhất) cần cải thiện.
  • Học lực xếp loại (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu).
  • Mức độ học đều giữa các môn (chênh lệch điểm cao – thấp).

Mô tả sơ bộ xử lí để rút ra điểm trung bình:

  • Bước 1: Tiếp nhận dữ liệu điểm từng môn (Toán, Văn, Anh,…).
  • Bước 2: Cộng tổng điểm của tất cả các môn.
  • Bước 3: Chia tổng cho số môn học → ra điểm trung bình.
  • Bước 4: Đưa ra kết quả (in màn hình hoặc lưu vào sổ điểm).

2. Hình 1.3 là danh sách các tệp ảnh lấy ra từ thẻ nhớ của một máy ảnh số. Em hãy tính toán một thẻ nhớ 16 GB có thể chứa được tối đa bao nhiêu ảnh tính theo độ lớn trung bình của ảnh.

Lời giải:

Bước 1: Tính độ lớn trung bình của 4 tệp ảnh trong Hình 1.3:

$$\text{Trung bình} = \dfrac{10,144 + 9,888 + 10,016 + 9,440}{4} = \dfrac{39,488}{4} = 9,872 \text{ KB}$$

Bước 2: Đổi dung lượng thẻ nhớ 16 GB ra KB:

$$16 \text{ GB} = 16 \times 2^{20} \text{ KB} = 16 \times 1,048,576 = 16,777,216 \text{ KB}$$

Bước 3: Tính số ảnh tối đa:

$$\text{Số ảnh} = \dfrac{16,777,216}{9,872} \approx 1,699{,}68$$

→ Thẻ nhớ 16 GB có thể chứa tối đa 1699 ảnh (làm tròn xuống).

Vận dụng

Vận dụng trang 10

Đề bài:

1. Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip có thông tin về số căn cước, họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán,… được in trên thẻ để đọc trực tiếp. Ngoài ra, các thông tin ấy còn được mã hoá trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em, điều đó có lợi gì?

Lời giải:

Việc mã hoá thông tin vào mã QR và chip nhớ trên thẻ căn cước có những lợi ích sau:

  • Đọc nhanh, chính xác: Máy quét QR/đầu đọc chip đọc thông tin trong vài giây, không phải nhập thủ công.
  • Tránh sai sót: Không bị sai do người nhập đánh máy nhầm.
  • Bảo mật cao: Thông tin trong chip được mã hoá, khó bị giả mạo.
  • Tích hợp đa năng: Một thẻ căn cước có thể dùng cho nhiều dịch vụ – bảo hiểm y tế, ngân hàng, giao thông, công chứng,…
  • Tiết kiệm thời gian làm thủ tục hành chính, giảm việc mang theo nhiều giấy tờ.
  • Hỗ trợ chuyển đổi số – kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản việc chụp ảnh.

Lời giải:

Thiết bị số (máy ảnh số, điện thoại thông minh) đã làm thay đổi cơ bản việc chụp ảnh so với máy ảnh phim trước đây:

Tiêu chí Máy ảnh phim (trước đây) Máy ảnh số / Smartphone
Số lượng ảnh Bị giới hạn bởi cuộn phim (24 – 36 ảnh). Hàng nghìn ảnh trên thẻ nhớ.
Xem ảnh Phải tráng phim, in ra giấy mới xem được. Xem ngay lập tức trên màn hình.
Chỉnh sửa Khó chỉnh sửa, phải làm thủ công. Dễ dàng chỉnh sửa bằng phần mềm (cắt, lọc màu, ghép,…).
Lưu trữ Lưu trên giấy ảnh, dễ phai màu, mất mát. Lưu trên thẻ nhớ, máy tính, cloud – bền, dễ sao lưu.
Chia sẻ Phải đưa ảnh trực tiếp cho người khác. Gửi qua email, mạng xã hội trong vài giây.
Chi phí Tốn tiền mua phim, tráng rửa, in ảnh. Tiết kiệm hơn – chỉ tốn tiền máy, dùng nhiều lần.

→ Thiết bị số giúp việc chụp ảnh trở nên dễ dàng, tiết kiệm, đa dạng và phổ biến với mọi người. Ngày nay, ai có smartphone đều có thể chụp ảnh chất lượng cao mà không cần kĩ thuật phức tạp.

Thầy Phạm Thành Danh

Thầy Phạm Thành Danh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Thuận Hóa