Giải bài tập SGK: Bài 9: An toàn trong không gian mạng – Tin học 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 44

Đề bài: Không gian mạng – (trong một số hoàn cảnh cụ thể được gọi vắn tắt là “mạng”) chính là Internet, là một môi trường rất mở. Trên mạng mọi người có thể liên lạc, chia sẻ thông tin với nhau một cách dễ dàng nhưng chính điều đó lại bị những kẻ xấu lợi dụng khiến mạng cũng là nơi đầy rẫy những cạm bẫy. Cần tự bảo vệ mình như thế nào?

Lời giải:

Để tự bảo vệ mình trên không gian mạng, em cần thực hiện một số biện pháp sau:

  • Giữ bí mật thông tin cá nhân: không công khai số điện thoại, địa chỉ nhà, mật khẩu, số tài khoản ngân hàng.
  • Chỉ truy cập trang web tin cậy, cảnh giác với tin giả, tin lừa đảo.
  • Không kết bạn dễ dãi với người lạ trên mạng xã hội.
  • Không mở liên kết, tệp đính kèm từ email lạ hoặc tin nhắn lạ.
  • Sử dụng phần mềm chống virus để bảo vệ máy tính.
  • Cẩn trọng khi dùng wifi công cộng – không đăng nhập tài khoản quan trọng.
  • Không sử dụng Internet quá nhiều để tránh nghiện mạng, ảnh hưởng sức khoẻ.
  • Chia sẻ với người thân, thầy cô khi bị bắt nạt hoặc gặp tình huống nguy hiểm.

1. Một số nguy cơ trên mạng

Hoạt động 1 trang 44

Đề bài: Hãy thảo luận và cho ví dụ minh hoạ về những nguy cơ có thể khi lên Internet để:

a) Kết bạn. b) Xem tin tức. c) Tải các phần mềm.

Lời giải:

a) Khi kết bạn trên Internet:

  • Bị lừa đảo: kẻ xấu giả danh người thân, bạn bè để vay tiền, lừa tài sản.
  • Lộ thông tin cá nhân: tin tưởng người lạ rồi chia sẻ số điện thoại, địa chỉ, ảnh riêng tư.
  • Bị bắt nạt trên mạng: bạn xấu trên mạng có thể xúc phạm, đe doạ.
  • Bị dụ dỗ: ví dụ rủ tham gia hoạt động xấu, mua chuộc.

Ví dụ: Kẻ xấu lấy ảnh và thông tin trên Facebook của một người để lập tài khoản giả, kết bạn với bạn bè của nạn nhân rồi mạo danh vay tiền.

b) Khi xem tin tức trên Internet:

  • Tin giả, tin sai sự thật: lan truyền hiểu lầm, gây hoang mang.
  • Tin phản văn hoá: nội dung bạo lực, không phù hợp lứa tuổi.
  • Tin lệch lạc: hướng dẫn nhận thức sai về xã hội, đạo đức.
  • Quảng cáo lừa đảo xen lẫn trong tin tức.

Ví dụ: Một bài viết giả mạo về “thuốc chữa bách bệnh” lan truyền trên mạng khiến nhiều người tin và mua phải hàng giả.

c) Khi tải các phần mềm:

  • Nhiễm phần mềm độc hại (virus, trojan, worm) từ trang web không tin cậy.
  • Bị đánh cắp thông tin qua phần mềm gián điệp (spyware, keylogger).
  • Bị chiếm quyền điều khiển máy tính.
  • Mất tiền nếu tải nhầm phần mềm có thu phí ngầm.

Ví dụ: Tải phần mềm bẻ khoá miễn phí trên trang web lạ → máy tính bị nhiễm virus, mất hết dữ liệu.

Câu hỏi củng cố mục 1 trang 45

Đề bài:

1. Em hãy đưa ra một số tình huống có thể làm lộ mật khẩu tài khoản.

Lời giải:

Một số tình huống có thể làm lộ mật khẩu tài khoản:

  • Ghi mật khẩu ra giấy, sổ tay, lưu trong điện thoại mà không bảo mật.
  • Cho người khác mượn tài khoản (bạn bè, người quen).
  • Đăng nhập trên máy tính công cộng (quán net, thư viện) mà quên đăng xuất.
  • Truy cập wifi công cộng không bảo mật → bị nghe lén dữ liệu.
  • Bị lừa nhập mật khẩu vào trang web giả (lừa đảo phishing).
  • Đặt mật khẩu quá đơn giản: ngày sinh, “123456”, tên mình.
  • Dùng chung một mật khẩu cho nhiều tài khoản → lộ một là lộ tất cả.
  • Máy tính nhiễm phần mềm gián điệp (keylogger) ghi lại phím gõ.
  • Trả lời các bài khảo sát, trắc nghiệm trên mạng có chứa câu hỏi mang tính dò mật khẩu.

2. Em có biết một hành vi lừa đảo nào trên mạng không? Nếu có, em hãy kể cách thức lừa đảo.

Lời giải:

Một số hành vi lừa đảo trên mạng phổ biến:

a) Lừa đảo qua tin nhắn trúng thưởng:

  • Kẻ xấu gửi tin nhắn báo trúng thưởng (ô tô, điện thoại,…).
  • Yêu cầu nạn nhân nộp phí làm thủ tục rồi chiếm đoạt.

b) Mạo danh người thân vay tiền:

  • Kẻ xấu hack hoặc giả mạo Facebook/Zalo của một người.
  • Nhắn tin cho bạn bè, người thân vay tiền gấp.

c) Giả mạo trang web ngân hàng:

  • Gửi email/SMS giả mạo ngân hàng, kèm đường link giả.
  • Nạn nhân nhập tên đăng nhập, mật khẩu → kẻ xấu chiếm tài khoản.

d) Lừa bán hàng online:

  • Đăng bán hàng giá rẻ trên mạng xã hội.
  • Yêu cầu chuyển khoản trước, sau đó “biến mất”.

e) Lừa đảo tuyển dụng việc nhẹ lương cao:

  • Đăng tuyển dụng hấp dẫn, yêu cầu nộp phí đào tạo.
  • Hoặc lừa nạn nhân ra nước ngoài làm việc rồi cưỡng bức lao động.

2. Phần mềm độc hại

Hoạt động 2 trang 45

Đề bài: Em hiểu gì về virus máy tính? Có phải tất cả phần mềm độc hại đều là virus?

Lời giải:

Em hiểu về virus máy tính:

  • Virus máy tính là một loại phần mềm độc hại (malware) viết ra với ý đồ xấu, gây hại cho máy tính người dùng.
  • Virus có thể làm hỏng phần mềm, xoá dữ liệu, làm tê liệt hệ thống.
  • Virus thường lây lan từ máy này sang máy khác qua tệp tin, email, USB,…

Có phải tất cả phần mềm độc hại đều là virus?

KHÔNG. Virus chỉ là một loại trong các phần mềm độc hại.

Ngoài virus, còn có các loại phần mềm độc hại khác:

  • Worm (sâu máy tính): phần mềm hoàn chỉnh, tự lây lan qua mạng.
  • Trojan: phần mềm nội gián, không lây lan nhưng ăn cắp thông tin (Spyware, Keylogger, Backdoor, Rootkit).

→ Tất cả đều gọi chung là phần mềm độc hại (malware), không chỉ riêng virus.

Câu hỏi củng cố mục 2 trang 47

Đề bài: Em hãy tổng kết về ba loại phần mềm độc hại theo bảng sau:

Lời giải:

Phần mềm Tính hoàn chỉnh Cơ chế lây nhiễm Tác hại
Virus Không hoàn chỉnh – chỉ là đoạn mã độc, phải gắn vào phần mềm khác. Khi chạy phần mềm nhiễm virus, mã độc tự chèn vào phần mềm khác để lây lan. Làm hỏng phần mềm, xoá dữ liệu, làm tê liệt hệ thống máy tính.
Worm (sâu) Là phần mềm hoàn chỉnh. Lợi dụng lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành hoặc lừa người dùng cài đặt (qua email, tin nhắn). Lây lan nhanh, làm tê liệt máy tính hoặc mạng máy tính, có thể tấn công từ chối dịch vụ (DoS).
Trojan Là phần mềm hoàn chỉnh. Ít chú trọng lây nhiễm – chỉ chiếm quyền hoặc ăn cắp thông tin trên máy đã cài. Ăn cắp thông tin (Spyware, Keylogger), tạo cửa sau (Backdoor), chiếm quyền cao nhất (Rootkit).

Luyện tập

Luyện tập trang 49

Đề bài:

1. Em hãy kể ra các nguy cơ mất an toàn khi tham gia các mạng xã hội.

Lời giải:

Một số nguy cơ mất an toàn khi tham gia mạng xã hội:

  • Lộ thông tin cá nhân: họ tên, địa chỉ, số điện thoại, ảnh riêng tư bị chia sẻ rộng rãi.
  • Bị lừa đảo: kẻ xấu giả danh người thân/bạn bè vay tiền, lừa tài sản.
  • Bị bắt nạt trên mạng: bị xúc phạm, đe doạ, vu khống, tống tiền.
  • Tiếp xúc với tin giả, tin xấu: nội dung bạo lực, phản văn hoá, lệch lạc.
  • Nhiễm phần mềm độc hại: qua các liên kết, video, tệp tin gửi trên mạng xã hội.
  • Bị chiếm tài khoản: mất quyền kiểm soát Facebook, Zalo do bị hack mật khẩu.
  • Nghiện mạng xã hội: dành quá nhiều thời gian, ảnh hưởng học tập, sức khoẻ.
  • Bị lôi kéo vào hoạt động xấu: tham gia nhóm có nội dung tiêu cực.

2. Em hãy kể ra những trường hợp có thể bị nhiễm phần mềm độc hại và biện pháp phòng, chống tương ứng.

Lời giải:

Trường hợp dễ bị nhiễm Biện pháp phòng chống
Tải phần mềm từ trang web không tin cậy (đặc biệt là phần mềm bẻ khoá miễn phí). Chỉ tải phần mềm từ trang web chính thức hoặc kho ứng dụng uy tín.
Mở email, tin nhắn có liên kết lạ, tệp đính kèm lạ. Không mở nếu không rõ nguồn gốc; liên lạc với người gửi qua kênh khác để xác minh.
Cắm USB, thẻ nhớ không rõ nguồn gốc. Quét virus trước khi mở.
Truy cập website lạ, đặc biệt là trang phim lậu, web đen. Chỉ truy cập trang tin cậy, có biểu tượng khoá (HTTPS).
Cài phần mềm “miễn phí” kèm phần mềm phụ. Đọc kĩ hộp thoại cài đặt, bỏ chọn các phần mềm phụ.
Hệ điều hành cũ, không vá lỗi bảo mật. Cập nhật hệ điều hành và phần mềm thường xuyên.
Máy tính không có phần mềm bảo vệ. Cài đặt phần mềm diệt virus (Windows Defender, Kaspersky, BKAV,…).

Vận dụng

Vận dụng trang 49

Đề bài:

1. Em hãy tìm hiểu qua Internet các cách thức tấn công từ chối dịch vụ.

Lời giải:

Tấn công từ chối dịch vụ (DoS – Denial of Service):

Là hình thức tấn công làm cho một máy chủ bị quá tải, không thể phục vụ người dùng hợp pháp.

Cách thức tấn công:

  • DoS (đơn lẻ): Một máy tính gửi liên tục lượng lớn yêu cầu đến máy chủ → máy chủ quá tải, treo, không phản hồi.
  • DDoS (Distributed DoS – tấn công từ chối dịch vụ phân tán): Kẻ xấu chiếm quyền điều khiển nhiều máy tính (qua virus, worm) tạo thành mạng botnet. Khi có lệnh, tất cả máy đồng loạt gửi yêu cầu đến máy chủ đích → quy mô lớn hơn, khó chống đỡ.
  • Tấn công SYN Flood: Liên tục gửi yêu cầu kết nối nhưng không hoàn tất → máy chủ chờ hết tài nguyên.
  • Tấn công Ping of Death: Gửi gói tin quá lớn vượt giới hạn cho phép → máy chủ bị treo.

Tác hại:

  • Trang web, dịch vụ bị ngừng hoạt động trong thời gian dài.
  • Gây thiệt hại kinh tế lớn cho doanh nghiệp.
  • Tốn chi phí khôi phục, nâng cấp hạ tầng.

2. Em hãy tìm trên mạng thông tin về worm, kể một worm với tác hại của nó.

Lời giải:

Một worm nổi tiếng: Sâu WannaCry (2017)

Thông tin về WannaCry:

  • Xuất hiện vào tháng 5 năm 2017.
  • Lợi dụng lỗ hổng bảo mật EternalBlue của hệ điều hành Windows.
  • Lây lan cực nhanh qua mạng Internet, không cần người dùng thao tác.

Cơ chế hoạt động:

  • Khi nhiễm máy, WannaCry mã hoá toàn bộ dữ liệu trên ổ cứng.
  • Hiển thị thông báo đòi tiền chuộc (ransom) – yêu cầu trả 300 USD (sau tăng lên 600 USD) bằng Bitcoin.
  • Nếu không trả, dữ liệu sẽ bị xoá vĩnh viễn.

Tác hại:

  • Lây nhiễm hơn 300 000 máy tính trên 150 quốc gia chỉ trong vài ngày.
  • Gây thiệt hại ước tính 4 tỉ đô la.
  • Làm tê liệt nhiều hệ thống quan trọng: bệnh viện ở Anh (NHS) phải huỷ ca phẫu thuật, ngân hàng, nhà máy ngừng hoạt động.

Bài học:

→ Cần cập nhật bản vá bảo mật thường xuyên và sao lưu dữ liệu quan trọng để phòng ngừa.

Một số worm nổi tiếng khác:

  • Sâu Melissa (1999): lây qua email, gây thiệt hại hơn 1 tỉ đô la.
  • Sâu Code Red (2001): chiếm quyền máy chủ Windows, gây thiệt hại 2 tỉ đô la trong 10 ngày.
Thầy Phạm Thành Danh

Thầy Phạm Thành Danh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Thuận Hóa