Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 19
Đề bài: Đất trồng là gì? Đất trồng gồm những thành phần nào? Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính?
Lời giải:
- Đất trồng: là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất mà trên đó thực vật có thể sinh sống, phát triển và sản xuất ra sản phẩm.
- Thành phần cơ bản: gồm 4 thành phần – phần lỏng, phần rắn, phần khí và sinh vật đất.
- Đất chua: đất có pH dưới 6,6 (nồng độ H⁺ lớn hơn OH⁻).
- Đất kiềm: đất có pH trên 7,5 (nồng độ OH⁻ lớn hơn H⁺).
- Đất trung tính: đất có pH từ 6,6 đến 7,5 (nồng độ H⁺ và OH⁻ cân bằng).
I. Khái niệm về đất trồng
Kết nối năng lực mục I trang 19
Đề bài: Tìm hiểu về các loại đất trồng phổ biến ở Việt Nam.
Lời giải:
Một số loại đất trồng phổ biến ở Việt Nam:
| Loại đất | Đặc điểm và phân bố |
|---|---|
| Đất phù sa | Màu mỡ, giàu dinh dưỡng, tập trung ở các vùng đồng bằng (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long). Thích hợp trồng lúa, rau màu. |
| Đất đỏ bazan | Tơi xốp, giàu dinh dưỡng, phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên. Thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu). |
| Đất feralit | Phân bố ở vùng đồi núi, thường có màu đỏ hoặc vàng. Thích hợp trồng cây công nghiệp, cây ăn quả. |
| Đất mặn | Phân bố ở vùng ven biển, chứa nhiều muối. Cần cải tạo trước khi trồng trọt. |
| Đất phèn | Phân bố ở Đồng bằng sông Cửu Long, có tính chua. Cần khử phèn trước khi canh tác. |
| Đất cát | Tơi xốp, thoát nước nhanh nhưng nghèo dinh dưỡng. Phân bố ở vùng ven biển. |
Khám phá mục I trang 19
Đề bài: Theo em, sỏi và đá có phải là đất trồng không? Vì sao?
Lời giải:
Sỏi và đá KHÔNG phải là đất trồng.
Vì sao?
- Đất trồng phải là lớp bề mặt tơi xốp mà trên đó thực vật có thể sinh sống, phát triển và cho sản phẩm.
- Sỏi và đá có cấu trúc rắn chắc, không tơi xốp, không chứa chất dinh dưỡng cần thiết cho cây.
- Sỏi và đá không giữ được nước và không có sinh vật đất.
- Vì vậy, thực vật không thể sinh sống và phát triển trên sỏi và đá → chúng không được xem là đất trồng.
II. Các thành phần và vai trò cơ bản của đất trồng
Khám phá mục II trang 20
Đề bài: Quan sát Hình 3.2 và nêu các thành phần cơ bản của đất trồng, vai trò của từng thành phần đối với cây trồng.
Lời giải:
Theo Hình 3.2, đất trồng gồm 4 thành phần cơ bản: phần lỏng, phần rắn (gồm chất vô cơ và chất hữu cơ), phần khí và sinh vật đất.
Vai trò của từng thành phần:
| Thành phần | Vai trò đối với cây trồng |
|---|---|
| Phần lỏng | Còn gọi là dung dịch đất, chủ yếu là nước. Cung cấp nước cho cây, duy trì độ ẩm đất, là môi trường hoà tan các chất dinh dưỡng để cung cấp cho cây. |
| Phần rắn | Là thành phần chủ yếu của đất, gồm chất vô cơ (≈ 95%, chứa các chất dinh dưỡng như đạm, lân, kali,…) và chất hữu cơ (< 5%). Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và giúp cây đứng vững. |
| Phần khí | Là không khí trong các khe hở của đất, gồm oxygen, nitrogen, carbon dioxide,… Có vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp của rễ cây và hoạt động của vi sinh vật đất. |
| Sinh vật đất | Gồm côn trùng, giun, động vật nguyên sinh, tảo, vi sinh vật. Có vai trò cải tạo đất, phân giải tàn dư thực vật, động vật, phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cung cấp cho cây. |
III. Keo đất và tính chất của đất
1. Keo đất
Khám phá mục III.1 trang 21
Đề bài: Quan sát Hình 3.3, trình bày cấu tạo của keo đất, phân biệt keo âm và keo dương.

Lời giải:
a) Cấu tạo của keo đất:
Keo đất gồm 2 phần chính:
- Nhân keo: nằm ở trong cùng.
- Lớp điện kép: nằm trên bề mặt nhân keo, gồm:
- Tầng ion quyết định điện: nằm sát nhân keo, có vai trò quyết định keo đất là keo âm hay keo dương.
- Lớp điện bù: mang điện tích trái dấu với tầng ion quyết định điện. Lớp điện bù gồm:
- Tầng ion không di chuyển
- Tầng ion khuếch tán: có khả năng trao đổi với các ion của dung dịch đất → đây là cơ sở của sự trao đổi chất dinh dưỡng giữa đất và cây trồng.
b) Phân biệt keo âm và keo dương:
| Tiêu chí | Keo âm | Keo dương |
|---|---|---|
| Tầng ion quyết định điện | Mang điện tích âm (−) | Mang điện tích dương (+) |
| Lớp điện bù | Mang điện tích dương (+) | Mang điện tích âm (−) |
→ Tóm lại: tên gọi keo âm hay keo dương được xác định theo dấu của tầng ion quyết định điện (nằm sát nhân keo).
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 22
Đề bài: Nêu thành phần cơ bản của đất trồng và ý nghĩa từng thành phần trong trồng trọt.
Lời giải:
Đất trồng gồm 4 thành phần cơ bản với ý nghĩa trong trồng trọt như sau:
- Phần lỏng (dung dịch đất): cung cấp nước và là môi trường hoà tan dinh dưỡng cho cây.
- Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng (đạm, lân, kali,…) và giúp cây đứng vững.
- Phần khí: cung cấp oxygen cho rễ cây hô hấp và cho vi sinh vật đất hoạt động.
- Sinh vật đất: cải tạo đất, phân giải xác sinh vật, biến chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cho cây hấp thụ.
→ Cả 4 thành phần đều quan trọng, tạo nên môi trường thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển.
Luyện tập 2 trang 22
Đề bài: Nêu một số tính chất của đất trồng.
Lời giải:
Đất trồng có 2 tính chất cơ bản:
a) Thành phần cơ giới của đất:
- Phần vô cơ của đất gồm các cấp hạt với đường kính khác nhau:
- Hạt cát: từ 0,02 mm đến 2 mm (lớn nhất).
- Hạt limon: từ 0,002 mm đến 0,02 mm (trung bình).
- Hạt sét: dưới 0,002 mm (nhỏ nhất).
- Đất chứa càng nhiều hạt kích thước nhỏ thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt.
- Căn cứ vào thành phần cơ giới, đất được chia thành 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét.
b) Phản ứng của dung dịch đất:
| Loại | Đặc điểm | pH |
|---|---|---|
| Đất chua | Nồng độ H⁺ lớn hơn OH⁻ | Dưới 6,6 |
| Đất kiềm | Nồng độ OH⁻ lớn hơn H⁺ | Trên 7,5 |
| Đất trung tính | Nồng độ H⁺ và OH⁻ cân bằng | Từ 6,6 đến 7,5 |
→ Đất trung tính là loại đất có môi trường thuận lợi nhất cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng và hệ sinh vật trong đất.
Vận dụng trang 22
Đề bài: Tìm hiểu đất trồng ở địa phương em và cho biết, chúng thuộc đất chua, đất kiềm hay đất trung tính.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em cần tự tìm hiểu thực tế ở địa phương mình. Dưới đây là gợi ý cách tìm hiểu:
a) Cách xác định đất chua, đất kiềm hay đất trung tính:
- Quan sát cây trồng ở địa phương: nếu trồng được nhiều loại cây và cây sinh trưởng tốt → có thể là đất trung tính.
- Hỏi người lớn, bố mẹ hoặc nông dân về loại đất ở địa phương.
- Đo pH đất bằng giấy quỳ hoặc máy đo pH (nếu có điều kiện):
- pH < 6,6 → đất chua
- pH từ 6,6 – 7,5 → đất trung tính
- pH > 7,5 → đất kiềm
b) Gợi ý mẫu:
- Nếu địa phương em ở vùng đồng bằng, đất có thể là đất phù sa trung tính, thích hợp trồng lúa, rau màu.
- Nếu địa phương ở vùng đồi núi, đất thường là đất feralit, có tính chua nhẹ.
- Nếu địa phương ở vùng ven biển, có thể có đất mặn hoặc kiềm.
- Nếu địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long, có thể gặp đất phèn (đất chua).

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
