Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Trả lời câu hỏi ôn tập chương VI
Câu 1 trang 114
Đề bài: Mô tả các bước trong quy trình trồng trọt. Nêu ví dụ minh hoạ.
Lời giải:
Quy trình trồng trọt gồm 4 bước cơ bản:
| Bước | Công việc | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Làm đất, bón phân lót | Giúp đất tơi xốp, sạch cỏ dại, hạn chế sâu bệnh; cung cấp sẵn chất dinh dưỡng cho cây phát triển ngay từ đầu. |
| 2 | Gieo hạt, trồng cây con | Đưa hạt giống hoặc cây con vào đất để bắt đầu quá trình sinh trưởng. |
| 3 | Chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh | Tạo điều kiện thuận lợi cho cây phát triển, hạn chế tối đa sâu, bệnh hại. |
| 4 | Thu hoạch | Lấy sản phẩm trồng trọt đúng thời điểm, đúng phương pháp để đảm bảo số lượng và chất lượng. |
Ví dụ minh hoạ với cây lúa:
- Bước 1: Cày, bừa đất; bón phân chuồng hoai mục, phân lân.
- Bước 2: Cấy mạ hoặc sạ giống lúa đúng kĩ thuật.
- Bước 3: Tưới nước đầy đủ, bón phân thúc, làm cỏ, phun thuốc trừ sâu khi cần.
- Bước 4: Khi lúa chín, thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp.
Câu 2 trang 114
Đề bài: Nêu một số ứng dụng nổi bật của cơ giới hoá trồng trọt. Liên hệ với thực tiễn trồng trọt ở gia đình và địa phương em.
Lời giải:
a) Một số ứng dụng nổi bật của cơ giới hoá trong trồng trọt:
| Khâu | Máy móc, thiết bị |
|---|---|
| Làm đất | Máy cày, máy bừa, máy lên luống, máy đào hố. |
| Gieo trồng | Máy cấy lúa, máy gieo hạt tự động, máy sạ lúa, máy trồng cây con. |
| Chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh | Hệ thống tưới tự động (nhỏ giọt, phun sương), máy bón phân, máy bay không người lái phun thuốc trừ sâu. |
| Thu hoạch | Máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch ngô, máy thu hoạch rau, máy đào củ. |
b) Liên hệ địa phương em (gợi ý mẫu):
- Ở địa phương em đã sử dụng máy cày, máy bừa thay cho trâu bò trong làm đất.
- Máy gặt đập liên hợp được dùng phổ biến trong thu hoạch lúa.
- Một số hộ áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt cho vườn cây ăn quả.
- Bắt đầu có máy bay không người lái phun thuốc trừ sâu trên các cánh đồng lớn.
→ Cơ giới hoá đã giúp nông dân địa phương giảm sức lao động, tăng năng suất và nâng cao thu nhập.
Câu 3 trang 114
Đề bài: Nêu một số ứng dụng công nghệ cao trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt và cho ví dụ minh hoạ.
Lời giải:
Các nhà khoa học đã kết hợp nhiều công nghệ hiện đại trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt như: công nghệ tự động hoá, công nghệ cảm biến, trí tuệ nhân tạo (AI),…
→ Tạo ra các robot thu hoạch tự động có khả năng:
- Xác định chính xác thời điểm thu hoạch (trái cây đúng độ chín, rau đến thời điểm thu,…).
- Thu hoạch khéo léo, cẩn trọng để không làm dập nát sản phẩm.
Ví dụ minh hoạ:
| Robot | Chức năng |
|---|---|
| Robot thu hoạch rau | Tự động cắt và thu rau ăn lá trong nhà kính. |
| Robot thu hoạch táo | Nhận biết quả táo chín, hái nhẹ nhàng tránh dập nát. |
| Robot thu hoạch cà chua | Xác định cà chua chín đỏ, hái và thu vào khay. |
→ Lợi ích: thu hoạch nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm công lao động và giảm thiểu tổn thất sản phẩm trồng trọt.
Câu 4 trang 114
Đề bài: Nêu một số ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm trồng trọt. Liên hệ với thực tiễn bảo quản sản phẩm trồng trọt ở gia đình và địa phương em.
Lời giải:
a) Một số ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm trồng trọt:
| Công nghệ | Đặc điểm | Sản phẩm phù hợp |
|---|---|---|
| Kho silo | Bảo quản số lượng lớn, thời gian dài, tự động hoá nhập – xuất kho. | Hạt khô (lúa, ngô, đậu,…). |
| Kho lạnh | Dùng nhiệt độ thấp (0 – 5°C) để ức chế vi sinh vật, côn trùng. | Rau, quả, hoa tươi. |
| Chiếu xạ | Dùng tia gamma, tia X, dòng electron để tiêu diệt vi sinh vật. | Trái cây xuất khẩu. |
| Khí quyển điều chỉnh | Giảm O₂, tăng CO₂ để giảm hoạt động hô hấp của sản phẩm. | Rau, hoa, quả. |
| Plasma lạnh | Dùng chùm plasma diệt nấm, vi sinh vật trên bề mặt sản phẩm. | Đậu xanh, ngô, dâu tây, rau, quả,… |
b) Liên hệ gia đình và địa phương em (gợi ý mẫu):
- Gia đình em thường bảo quản rau, quả tươi trong tủ lạnh (1 phương pháp đơn giản của bảo quản lạnh).
- Bảo quản lúa, ngô, đậu bằng cách phơi khô, đựng trong bao tải kín.
- Ở địa phương em, các hợp tác xã đã có kho lạnh nhỏ để bảo quản rau, quả trước khi đưa ra thị trường.
- Trái cây xuất khẩu (xoài, thanh long,…) được mang đến trung tâm chiếu xạ để bảo quản phục vụ xuất khẩu.
Câu 5 trang 114
Đề bài: Nêu một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt. Hãy chia sẻ các phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt đang được áp dụng ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
a) Một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt:
| Công nghệ | Đặc điểm | Sản phẩm phổ biến |
|---|---|---|
| Sấy lạnh | Sấy ở nhiệt độ thấp (10 – 65°C), giữ nguyên màu sắc, mùi vị, dinh dưỡng. | Xoài sấy dẻo, mít sấy dẻo, dâu tây sấy, sầu riêng sấy. |
| Xử lí áp suất cao | Dùng nước tinh khiết ở áp suất cao, nhiệt độ 4 – 10°C để bất hoạt vi khuẩn, virus. | Nước ép trái cây, bơ tươi, sốt salsa. |
| Chiên chân không | Chiên trong môi trường chân không, ở nhiệt độ thấp. | Mít chiên, chuối chiên, khoai lang chiên giòn. |
b) Các phương pháp chế biến ở gia đình, địa phương em (gợi ý mẫu):
- Sấy khô / phơi khô: đậu, ngô, lạc, mít, chuối, hồng,…
- Muối chua: cà, dưa cải, dưa chuột, kim chi.
- Nghiền bột / làm tinh bột: xay gạo làm bột bánh, làm tinh bột nghệ, tinh bột sắn.
- Làm xirô, mứt: xirô mơ, sấu, chanh đào; mứt dừa, mứt gừng vào dịp Tết.
- Lên men: rượu nho, giấm hoa quả.
→ Đây là những phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, giúp gia đình em bảo quản nông sản lâu hơn và tăng giá trị cho sản phẩm.
Câu 6 trang 114
Đề bài: Lập kế hoạch, tính toán chi phí cho việc trồng và chăm sóc một loại cây trồng em yêu thích.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng tổng hợp từ Bài 22. Em có thể chọn loại cây trồng yêu thích. Dưới đây là bài làm mẫu với cây cải xanh trồng trong chậu:
a) Thu thập thông tin về cây cải xanh:
- Đặc điểm: cây thân thảo, dễ trồng, thời gian thu hoạch nhanh (25 – 30 ngày).
- Yêu cầu: đất tơi xốp, đủ ẩm, ánh sáng vừa phải.
- Kĩ thuật: gieo hạt trực tiếp lên đất ẩm, phủ lớp đất mỏng, tưới nước hằng ngày.
b) Lựa chọn đối tượng, dụng cụ:
- Cây trồng: cây cải xanh (1 gói hạt giống).
- Chậu: 5 chậu nhựa nhỏ, đường kính 20 cm.
- Đất: đất sạch trộn xơ dừa, phân hữu cơ.
- Dụng cụ: bình tưới nước, bay xới đất nhỏ.
c) Tính toán chi phí:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá (đồng) | Thành tiền (đồng) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hạt giống cải xanh | Gói | 1 | 10.000 | 10.000 |
| 2 | Chậu nhựa nhỏ | Chậu | 5 | 10.000 | 50.000 |
| 3 | Đất trồng (sạch, trộn sẵn) | kg | 5 | 6.000 | 30.000 |
| 4 | Phân bón hữu cơ vi sinh | kg | 0,3 | 40.000 | 12.000 |
| 5 | Bình tưới nước nhỏ | Cái | 1 | 25.000 | 25.000 |
| Tổng cộng | 127.000 |
d) Kế hoạch trồng và chăm sóc:
- Tuần 1: Chuẩn bị chậu, đất; gieo hạt cải xanh; tưới nước nhẹ giữ ẩm.
- Tuần 2: Cây bắt đầu nảy mầm, tiếp tục tưới nước hằng ngày vào sáng sớm.
- Tuần 3: Cây phát triển lá thật, bón thúc phân hữu cơ với liều lượng nhỏ.
- Tuần 4: Tiếp tục chăm sóc, kiểm tra sâu bệnh, ngắt bỏ lá già.
- Sau 25 – 30 ngày: Thu hoạch rau cải xanh để sử dụng.
→ Sau khi trồng và chăm sóc, em sẽ có rau sạch tự trồng cho gia đình, đồng thời học được các kĩ năng cơ bản về trồng trọt.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
