Giải Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu (trang 14) Lịch Sử 7

Phần mở đầu

Câu hỏi mở đầu trang 14

Đề bài: Người Trung Quốc đã phát minh ra kim chỉ nam để xác định phương hướng. Từ đó, người châu Âu đã kế thừa để chế tạo ra la bàn. Theo em, người châu Âu sử dụng la bàn để làm gì? Em đã từng nghe nhắc đến những cái tên như C. Cô-lôm-bô, Ph. Ma-gien-lăng,…? Hãy chia sẻ những điều em biết về những nhân vật lịch sử này cũng như những sự kiện liên quan đến họ.

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn:

  • Người châu Âu sử dụng la bàn để xác định phương hướng khi đi biển, phục vụ cho các cuộc thám hiểm vượt đại dương.
  • C. Cô-lôm-bôPh. Ma-gien-lăng là hai nhà thám hiểm nổi tiếng trong các cuộc phát kiến địa lí: Cô-lôm-bô tìm ra châu Mỹ (1492), Ma-gien-lăng dẫn đầu đoàn thám hiểm đi vòng quanh thế giới (1519 – 1522).

1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới

a) Sơ lược về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn

Câu hỏi 1 mục 1a trang 15

Đề bài: Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục, hãy giới thiệu nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.

Lời giải:

Em dựa vào Hình 1 và mục 1a để giới thiệu 4 cuộc phát kiến lớn:

  • Năm 1487 – B. Đi-a-xơ (Bồ Đào Nha): dẫn đầu đoàn thám hiểm đến được mũi cực Nam châu Phi – mũi Hảo Vọng.
  • Năm 1492 – C. Cô-lôm-bô (Tây Ban Nha): đi về phía tây, vượt qua Đại Tây Dương và tìm ra vùng đất mới – châu Mỹ.
  • Năm 1497 – V. Ga-ma (Bồ Đào Nha): dẫn đoàn 4 tàu rời cảng Li-xbon, vòng qua mũi cực Nam châu Phi và cập bến Ca-li-cút (Ấn Độ) năm 1498 – mở ra tuyến đường biển sang Ấn Độ.
  • Năm 1519 – Ph. Ma-gien-lăng (Tây Ban Nha): dẫn đoàn thám hiểm đi về phía tây, hoàn thành chuyến đi vòng quanh thế giới vào năm 1522.

Câu hỏi 2 mục 1a trang 15

Đề bài: Theo em, cuộc phát kiến địa lí nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở, em có thể chọn theo ý mình và giải thích. Gợi ý:

  • Cuộc phát kiến của Ph. Ma-gien-lăng (1519 – 1522) là quan trọng nhất.
  • Lí do: Đây là cuộc thám hiểm đi vòng quanh thế giới đầu tiên trong lịch sử. Nó đã chứng minh trên thực tế rằng Trái Đất hình cầu và các đại dương trên thế giới đều thông với nhau.

(Lưu ý: em cũng có thể chọn cuộc phát kiến của C. Cô-lôm-bô vì đã tìm ra một châu lục mới – châu Mỹ, miễn là giải thích hợp lí.)

b) Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí

Câu hỏi mục 1b trang 16

Đề bài: Hãy trình bày hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.

Lời giải:

Phát kiến địa lí để lại những hệ quả lớn lao, gồm cả tích cựctiêu cực:

a) Hệ quả tích cực:

  • Mở ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.
  • Đem về cho châu Âu khối lượng lớn vàng bạc, nguyên liệu, thúc đẩy sản xuất và thương nghiệp ở đây phát triển.

b) Hệ quả tiêu cực:

  • Làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da đen.
  • Mở đầu quá trình xâm chiếm, cướp bóc thuộc địa ở các châu lục khác.

2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu

a) Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản

Câu hỏi 1 mục 2a trang 17

Đề bài: Hãy cho biết quá trình tích lũy vốn và tập trung nhân công của giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu như thế nào.

Lời giải:

Em đọc mục 2a và trả lời theo hai ý:

a) Tích lũy vốn (của cải):

  • Giới quý tộc và thương nhân châu Âu đẩy mạnh cướp bóc của cải, tài nguyên từ các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ.
  • Ở trong nước, họ dùng bạo lực và nhiều thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất của nông nô, tư liệu sản xuất của thợ thủ công.

b) Tập trung nhân công:

  • Hàng triệu người da đen ở châu Phi bị bắt để bán làm nhân công cho các đồn điền, hầm mỏ ở châu Âu, châu Mỹ.
  • Tại châu Âu, phong trào “rào đất cướp ruộng” khiến hàng vạn nông nô mất ruộng, phải đi lang thang rồi buộc phải vào làm thuê trong các công xưởng của tư sản.

Câu hỏi 2 mục 2a trang 17

Đề bài: Nêu những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.

Lời giải:

Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu thể hiện qua các biểu hiện sau:

  • Tư sản tích lũy được nguồn vốn ban đầu và tập hợp được đội ngũ đông đảo người làm thuê.
  • Họ mở rộng kinh doanh, lập ra các công trường thủ công, đồn điền quy mô lớn và các công ti thương mại.
  • Xuất hiện hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa: quan hệ giữa chủ (chủ công trường, chủ đồn điền,…) và thợ (công nhân) là quan hệ chủ – thợ. Chủ nắm giữ nhà xưởng, ruộng đất, công cụ, nguyên liệu; còn công nhân phải bán sức lao động và nhận lương ít ỏi.

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành ngay trong lòng xã hội phong kiến Tây Âu.

b) Sự biến đổi của xã hội Tây Âu

Câu hỏi mục 2b trang 17

Đề bài: Hãy cho biết biến đổi chính trong xã hội Tây Âu giai đoạn này.

Lời giải:

Biến đổi lớn nhất là sự xuất hiện của hai giai cấp mới: tư sản và vô sản.

a) Giai cấp tư sản:

  • Vốn là những thợ cả đứng đầu phường hội, những thương nhân hoặc thị dân giàu có, trở thành chủ công trường thủ công, chủ đồn điền hoặc nhà buôn lớn.
  • Nắm giữ nhiều của cải, có thế lực kinh tế nhưng chưa có địa vị chính trị trong xã hội.

b) Giai cấp vô sản:

  • Gồm những người lao động làm thuê cho chủ tư bản.
  • Trong thời gian đầu, họ đi theo giai cấp tư sản để làm cách mạng chống chế độ phong kiến lỗi thời.

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 trang 17

Đề bài: Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, theo em, hệ quả nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở, em chọn theo ý mình. Gợi ý:

  • Hệ quả quan trọng nhất là: mở ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thị trường mới và thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.
  • Lí do: Hệ quả này đã làm thay đổi nhận thức của con người về thế giới, kết nối các châu lục lại với nhau và mở ra một thời kì mới trong lịch sử – thời kì giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các nước trên toàn thế giới.

Bài 2 trang 17

Đề bài: Theo em, biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là gì?

Lời giải:

  • Biến đổi lớn nhất là sự xuất hiện của hai giai cấp mới: tư sản và vô sản.
  • Đây là dấu hiệu cho thấy quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành ngay trong lòng xã hội phong kiến Tây Âu, báo hiệu xã hội phong kiến sắp bị thay thế bởi một chế độ xã hội mới.

Bài 3 trang 17

Đề bài: Một hậu quả của phát kiến địa lí là dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc địa và cướp bóc thực dân. Em hãy tìm hiểu thêm và cho biết Việt Nam đã từng bị xâm lược và trở thành thuộc địa của nước nào.

Lời giải:

  • Trong lịch sử cận đại, Việt Nam đã từng bị thực dân Pháp xâm lược và trở thành thuộc địa của Pháp.
  • Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược nước ta từ năm 1858 tại Đà Nẵng và từng bước biến Việt Nam thành thuộc địa của chúng cho đến năm 1945.

(Lưu ý: em có thể tìm hiểu thêm trên sách báo hoặc Internet về quá trình xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam để bài làm phong phú hơn.)

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn