Giải Bài 18: Châu Đại Dương (trang 156) Địa Lí 7

1. Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương

Câu hỏi mục 1 trang 157

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy:

  • Xác định trên hình 1 vị trí của lục địa Ô-xtrây-li-a và các khu vực của vùng đảo châu Đại Dương.
  • Nêu đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a.

Lời giải:

a) Vị trí lục địa Ô-xtrây-li-a và các khu vực vùng đảo:

  • Lục địa Ô-xtrây-li-a: nằm ở phía tây nam Thái Bình Dương, thuộc bán cầu Nam.
  • Vùng đảo châu Đại Dương: nằm ở trung tâm Thái Bình Dương, gồm 4 khu vực: Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-diNiu Di-len.

b) Đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a:

  • Vị trí: nằm ở phía tây nam Thái Bình Dương, thuộc bán cầu Nam.
  • Diện tích: gần 7,7 triệu km².
  • Hình dạng: đường bờ biển ít bị chia cắt nên lục địa có dạng hình khối rõ rệt.
  • Kích thước: từ bắc xuống nam dài hơn 3 000 km, từ tây sang đông nơi rộng nhất khoảng 4 000 km.

2. Đặc điểm tự nhiên

a) Địa hình và khoáng sản

Câu hỏi mục 2a trang 158

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục a và hình 1, hãy:

  • Xác định vị trí và nêu đặc điểm của các khu vực địa hình trên lục địa Ô-xtrây-li-a.
  • Kể tên các loại khoáng sản ở các khu vực địa hình.

Lời giải:

Lục địa Ô-xtrây-li-a gồm 3 khu vực địa hình rất khác nhau:

a) Phía tây – vùng sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a:

  • Độ cao trung bình dưới 500 m.
  • Bề mặt là các hoang mạc cát, hoang mạc đá, cao nguyên và núi thấp (cao nguyên Bác-li, cao nguyên Kim-bơc-li, hoang mạc Vích-to-ri-a lớn,…).
  • Khoáng sản: nhiều mỏ kim loại như sắt, đồng, vàng, ni-ken, bô-xít,…

b) Ở giữa – vùng đồng bằng Trung tâm:

  • Lớn nhất là bồn địa Ác-tê-di-an lớn.
  • Độ cao trung bình dưới 200 m, rất khô hạn.
  • Bề mặt có nhiều bãi đá, đồng bằng cát, đụn cát. Nhiều nơi hoang vắng, không có người sinh sống.

c) Phía đông – dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a:

  • Cao trung bình 800 – 1 000 m.
  • Sườn đông dốc, sườn tây thoải dần về phía đồng bằng Trung tâm.
  • Khoáng sản: tập trung nhiều khoáng sản nhiên liệu (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên).

b) Khí hậu

Câu hỏi mục 2b trang 158

Đề bài: Dựa vào thông tin và hình 3 trong mục b, hãy phân tích đặc điểm khí hậu của Ô-xtrây-li-a.

Lời giải:

Hầu hết diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a thuộc đới nóng. Khí hậu có sự thay đổi từ bắc xuống nam và từ đông sang tây:

  • Dải bờ biển hẹp phía bắc: khí hậu cận xích đạo, nóng, ẩm và mưa nhiều. Lượng mưa từ 1 000 – 1 500 mm/năm.
  • Khí hậu nhiệt đới chiếm phần lớn diện tích, có sự khác biệt từ đông sang tây:
    • Sườn đông dãy Trường Sơn: khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều, thời tiết mát mẻ. Lượng mưa từ 1 000 – 1 500 mm/năm.
    • Từ sườn tây dãy Trường Sơn đến bờ tây: khí hậu nhiệt đới lục địa khắc nghiệt, độ ẩm thấp, ít mưa (ở trung tâm dưới 250 mm/năm). Mùa hạ nóng, mùa đông tương đối lạnh.
  • Dải đất hẹp phía nam: khí hậu cận nhiệt đới. Mùa hạ nóng, mùa đông ấm áp. Lượng mưa dưới 1 000 mm/năm.
  • Phía nam đảo Ta-xma-ni-a: khí hậu ôn đới.

c) Sinh vật

Câu hỏi mục 2c trang 159

Đề bài: Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục c, hãy nêu những nét đặc sắc của sinh vật ở Ô-xtrây-li-a.

Lời giải:

Do nằm tách biệt với các lục địa khác từ cách đây hàng chục triệu năm, giới sinh vật ở Ô-xtrây-li-a có những nét đặc sắc sau:

  • Sinh vật nghèo về thành phần loài nhưng lại có nhiều nét đặc sắc và mang tính địa phương cao.
  • Thực vật bản địa nổi bật là keo và bạch đàn. Riêng bạch đàn có tới 600 loài khác nhau.
  • Động vật vô cùng độc đáo, đặc sắc nhất là hơn 100 loài thú có túi. Các loài mang tính biểu tượng quốc gia gồm: gấu túi, đà điểu Ô-xtrây-li-a, thú mỏ vịt, chuột túi (Can-gu-ru).

3. Dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hóa của Ô-xtrây-li-a

a) Dân cư

Câu hỏi mục 3a trang 160

Đề bài:

  • Dựa vào thông tin ở mục a, hãy nêu những đặc điểm về dân cư của Ô-xtrây-li-a.
  • Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm phân bố các thành phố lớn ở Ô-xtrây-li-a.

Lời giải:

a) Đặc điểm dân cư của Ô-xtrây-li-a:

  • Ít dân cư: số dân năm 2020 là 25,5 triệu người.
  • Mật độ dân số rất thấp: chỉ khoảng 3 người/km².
  • Phân bố dân cư rất không đều: tập trung ở vùng duyên hải phía đông, đông nam và tây nam; nhiều khu vực ở sơn nguyên phía tây và đồng bằng Trung tâm hầu như không có người ở.
  • Mức độ đô thị hóa rất cao: tỉ lệ dân thành thị là 86% (năm 2020).
  • Ô-xtrây-li-a là đất nước của những người nhập cư, đón nhận lao động (đặc biệt là lao động chất lượng cao) đến từ mọi châu lục.

b) Đặc điểm phân bố các thành phố lớn:

  • Các thành phố lớn của Ô-xtrây-li-a gồm: Xít-ni, Men-bơn, Bri-xbên, Pớc, A-đê-lai, Can-bê-ra.
  • Các thành phố này đều nằm ở ven biển phía đông và phía nam Ô-xtrây-li-a.

b) Một số vấn đề về lịch sử và văn hóa

Câu hỏi mục 3b trang 161

Đề bài: Đọc thông tin trong mục b, hãy trình bày một số nét độc đáo về lịch sử và văn hóa của Ô-xtrây-li-a.

Lời giải:

a) Lịch sử:

  • Người bản địa đã sinh sống trên lục địa Ô-xtrây-li-a từ cách đây khoảng 10 000 năm.
  • Cuối thế kỉ XVIII, thực dân Anh xâm chiếm Ô-xtrây-li-a.
  • Từ năm 1901, Ô-xtrây-li-a trở thành nhà nước liên bang, độc lập trong khối Liên hiệp Anh.

b) Văn hóa:

  • Ô-xtrây-li-a là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hóa.
  • Là đất nước có nền văn hóa độc đáo, đa dạng nhờ cộng đồng dân cư đa sắc tộc (hơn 150 sắc tộc cùng sinh sống).
  • Có sự dung hòa giữa nhiều nét văn hóa khác nhau trên thế giới với văn hóa bản địa.
  • Ngôn ngữ: tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, ngoài ra có hơn 300 loại ngôn ngữ khác được sử dụng (tiếng Hoa, tiếng I-ta-li-a, tiếng A-rập, tiếng Hy Lạp, các ngôn ngữ bản địa,…).

4. Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a

Câu hỏi mục 4 trang 161

Đề bài: Đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 4, hãy phân tích phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a.

Lời giải:

a) Trong nông nghiệp:

  • Chăn nuôi gia súc (đặc biệt là cừu) được chú trọng phát triển, phù hợp với điều kiện khí hậu khô hạn, đồng cỏ thưa.
  • Hình thức chăn thả phổ biến, ngoài ra còn có trang trại hiện đại, sử dụng công nghệ cao.
  • Trồng các cây ưa khô, chịu hạn theo hình thức quảng canh.
  • Ở nơi đất tốt, có hệ thống thủy lợi → hình thành các nông trại trồng lúa mì, nho, cam,…
  • Các cơ sở chế biến sản phẩm nông nghiệp (len, thịt, sữa, rượu vang,…) nằm gần các cảng biển để xuất khẩu.
  • Vấn đề được quan tâm: bảo vệ nguồn nước, chống hạn hán, chống nhiễm mặn.

b) Trong khai thác khoáng sản:

  • Ô-xtrây-li-a là nước xuất khẩu nhiều khoáng sản (sắt, chì, thiếc, vàng, than đá, khí tự nhiên,…).
  • Những năm gần đây, tốc độ khai thác khoáng sản đã giảm, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp chế tạo để nâng cao giá trị xuất khẩu.

c) Phát triển du lịch:

  • Đẩy mạnh phát triển du lịch để khai thác tiềm năng thiên nhiên độc đáo.
  • Là một trong những quốc gia phát triển du lịch bậc nhất thế giới.

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 (Luyện tập) trang 161

Đề bài: Dựa vào bản đồ hình 1, hãy xác định vị trí các khu vực địa hình, khoáng sản của Ô-xtrây-li-a.

Lời giải:

Em quan sát kĩ bản đồ tự nhiên châu Đại Dương (hình 1) và xác định như sau:

Khu vực địa hình Vị trí Khoáng sản chính
Sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a Phía tây lục địa Sắt, đồng, vàng, ni-ken, bô-xít,…
Đồng bằng Trung tâm Ở giữa lục địa Hầu như không có khoáng sản đáng kể
Dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a Phía đông lục địa Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên

Bài 2 (Luyện tập) trang 161

Đề bài: Nguyên nhân nào dẫn đến sự độc đáo về dân cư, xã hội ở Ô-xtrây-li-a?

Lời giải:

Sự độc đáo về dân cư, xã hội ở Ô-xtrây-li-a bắt nguồn từ lịch sử hình thànhquá trình nhập cư của đất nước này:

  • Người bản địa đã sinh sống trên lục địa từ khoảng 10 000 năm trước, tạo nên nền văn hóa bản địa lâu đời.
  • Cuối thế kỉ XVIII, thực dân Anh xâm chiếm đã mang theo văn hóa châu Âu đến vùng đất này.
  • Ô-xtrây-li-a là đất nước của người nhập cư, đón nhận người dân từ mọi châu lục đến sinh sống và làm việc.
  • Hiện nay, có hơn 150 sắc tộc cùng sinh sống, sử dụng hơn 300 loại ngôn ngữ khác nhau (bên cạnh tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức).

→ Kết quả là Ô-xtrây-li-a trở thành quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hóa, có sự dung hòa giữa văn hóa bản địa và nhiều nền văn hóa khác trên thế giới.

Bài 3 (Vận dụng) trang 161

Đề bài: Tìm hiểu và nêu một số nét về mối quan hệ (kinh tế, xã hội,…) giữa hai nước Việt Nam và Ô-xtrây-li-a.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu và viết theo cách của mình. Dưới đây là bài viết gợi ý:

Việt Nam và Ô-xtrây-li-a thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức từ năm 1973. Trải qua nhiều thập kỉ, mối quan hệ giữa hai nước ngày càng phát triển sâu rộng trên nhiều lĩnh vực.

Về kinh tế – thương mại, Ô-xtrây-li-a là một trong những đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam. Việt Nam xuất khẩu sang Ô-xtrây-li-a các mặt hàng như thủy sản, nông sản, dệt may, giày dép, điện thoại,…; đồng thời nhập khẩu từ Ô-xtrây-li-a các sản phẩm như than đá, lúa mì, bông, sữa, thịt bò,… Hai nước cũng hợp tác chặt chẽ trong lĩnh vực đầu tưviện trợ phát triển.

Về giáo dục, Ô-xtrây-li-a là một trong những điểm đến du học hàng đầu của sinh viên Việt Nam, với hàng nghìn lưu học sinh đang học tập tại các trường đại học của nước này mỗi năm.

Về văn hóa – xã hội, cộng đồng người Việt Nam tại Ô-xtrây-li-a khá đông đảo, góp phần làm cầu nối thắt chặt tình hữu nghị giữa nhân dân hai nước. Bên cạnh đó, hai nước thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn