Giải Bài 11: Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009 – 1225) (trang 52) Lịch Sử 7

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 52

Đề bài: Năm 1009, nhà Lý được thành lập. Không lâu sau khi lên ngôi, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La. Sự kiện này có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc? Nhà Lý đã làm những gì để xây dựng và phát triển đất nước?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở đầu, em có thể trả lời ngắn gọn:

  • Sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn (năm 1010) có ý nghĩa to lớn: mở ra một thời kì phát triển mới của đất nước, đưa kinh đô về vùng đất rộng lớn, bằng phẳng, thuận lợi cho việc phát triển lâu dài.
  • Nhà Lý đã xây dựng và phát triển đất nước trên nhiều mặt: tổ chức bộ máy chính quyền, ban hành luật pháp, xây dựng quân đội, phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, mở rộng quan hệ đối ngoại,…

1. Nhà Lý thành lập và định đô ở Thăng Long

Câu hỏi 1 mục 1 trang 53

Đề bài: Nhà Lý được thành lập như thế nào?

Lời giải:

Em đọc nội dung mục 1 và trình bày theo các bước:

  • Năm 1005: Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh nối ngôi và thi hành nhiều chính sách tàn bạo.
  • Năm 1009: sau khi Lê Long Đĩnh mất, giới sư sãi và đại thần đã tôn Lý Công Uẩn lên ngôi vua. Nhà Lý được thành lập.
  • Năm 1010: vua Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, quyết định dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên là Thăng Long.
  • Năm 1054: nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt.

Câu hỏi 2 mục 1 trang 53

Đề bài: Khai thác tư liệu 1, tìm những từ, cụm từ miêu tả về thành Đại La. Những thông tin đó chứng tỏ điều gì về vùng đất này? Từ đó, hãy cho biết ý nghĩa của sự kiện Lý Công Uẩn dời đô.

Lời giải:

Em đọc kĩ Tư liệu 1 (đoạn trích trong Chiếu dời đô) và trả lời theo 3 ý:

a) Những từ, cụm từ miêu tả về thành Đại La:

  • “Ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn hổ ngồi”
  • “Chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi núi sông sau trước”
  • “Mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa”
  • “Dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật hết sức tươi tốt, phồn thịnh”
  • “Thắng địa”, “chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương”, “thượng đô kinh sư mãi muôn đời”

b) Những thông tin đó chứng tỏ: Đại La là vùng đất có vị trí địa lí thuận lợi, địa hình bằng phẳng, rộng rãi, không bị ngập lụt, có tiềm năng phát triển lâu dài – xứng đáng làm kinh đô của đất nước.

c) Ý nghĩa của sự kiện dời đô:

  • Khẳng định tầm nhìn xa và sáng suốt của Lý Công Uẩn.
  • Mở ra một thời kì phát triển mới cho đất nước, đưa kinh đô về vùng đất trung tâm, thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển quốc gia lâu dài.

2. Tình hình chính trị

Câu hỏi 1 mục 2 trang 54

Đề bài: Tư liệu 2 cho em biết điều gì về chính sách của nhà Lý đối với các tù trưởng miền núi?

Lời giải:

Em đọc Tư liệu 2 (về việc gả công chúa cho các tù trưởng) và rút ra nhận xét:

  • Tư liệu cho thấy nhà Lý đã thực hiện chính sách mềm dẻo, khôn khéo đối với các tù trưởng miền núi: gả công chúa, con gái hoàng tộc cho các tù trưởng (như Giáp Thừa Quý ở Lạng Châu, châu mục Phong Châu, Đào Đại Di ở châu Chân Đăng,…).
  • Mục đích là củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường sự gắn bó giữa Triều đình và các vùng miền núi xa xôi.

Câu hỏi 2 mục 2 trang 54

Đề bài: Hãy cho biết những nét chính về tình hình chính trị thời Lý.

Lời giải:

Em đọc mục 2 và trình bày theo 3 ý:

a) Tổ chức chính quyền:

  • Nhà Lý xây dựng hệ thống chính quyền từ Trung ương đến địa phương. Đứng đầu là vua, dưới có các quan đại thần (quan văn, quan võ) giúp việc. Vua ở ngôi theo chế độ cha truyền con nối.
  • Cả nước chia thành 24 lộ, phủ (ở miền núi gọi là châu). Dưới lộ (phủ, châu) là hương, huyện. Đơn vị cấp cơ sở là .

b) Luật pháp và quân đội:

  • Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta.
  • Quân đội gồm hai bộ phận: cấm quân (bảo vệ vua và kinh thành) và quân địa phương (bảo vệ các lộ, phủ). Nhà Lý thi hành chính sách “ngụ binh ư nông” (gửi lính ở nhà nông).

c) Đối nội, đối ngoại:

  • Đối nội: mềm dẻo, khôn khéo nhưng kiên quyết trấn áp những thế lực có mưu đồ tách khỏi Đại Việt.
  • Đối ngoại: giữ quan hệ hòa hiếu với nhà Tống, dẹp tan cuộc tấn công của Chăm-pa, đưa quan hệ Đại Việt – Chăm-pa trở lại bình thường.

3. Tình hình kinh tế, xã hội

Câu hỏi 1 mục 3 trang 55

Đề bài: Em có nhận xét gì về các chính sách của nhà Lý trong phát triển kinh tế? Theo em, những chính sách đó có tác dụng thế nào?

Lời giải:

a) Nhận xét: Các chính sách phát triển kinh tế của nhà Lý rất toàn diệntích cực, chú trọng đến cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp.

b) Tác dụng:

  • Thúc đẩy nông nghiệp phát triển, mùa màng bội thu, đời sống nhân dân ổn định.
  • Tạo điều kiện cho thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển mạnh mẽ.
  • Góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, củng cố nền độc lập và làm cơ sở cho sự phát triển trong những giai đoạn sau.

Câu hỏi 2 mục 3 trang 55

Đề bài: Trình bày nét chính về tình hình kinh tế, xã hội Đại Việt thời Lý.

Lời giải:

a) Về kinh tế:

  • Nông nghiệp: nhà Lý thi hành nhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất như chính sách “ngụ binh ư nông”, cày ruộng tịch điền, bảo vệ trâu bò, khai khẩn đất hoang, đào kênh mương, đắp đê phòng lụt,… → nhiều năm mùa màng bội thu.
  • Thủ công nghiệp: khá phát triển, gồm 2 bộ phận:
    • Thủ công nghiệp nhà nước: đúc tiền, chế tạo binh khí, làm phẩm phục, xây dựng cung điện,…
    • Thủ công nghiệp nhân dân: làm đồ trang sức, làm giấy, đúc đồng, ươm tơ, dệt lụa, làm đồ gốm,…
    • Sản phẩm nổi tiếng: chuông Quy Điền, tháp Báo Thiên.
  • Thương nghiệp: các chợ và trung tâm trao đổi hàng hóa hình thành. Cảng Vân Đồn (Quảng Ninh) trở thành nơi buôn bán với nước ngoài rất sầm uất.

b) Về xã hội: Xã hội có xu hướng phân hóa hơn, gồm các tầng lớp:

  • Quý tộc (vua, quan): có nhiều đặc quyền.
  • Địa chủ: một số dân thường có nhiều ruộng đất trở thành địa chủ.
  • Nông dân: chiếm đa số, nhận ruộng đất công làng xã để cày cấy và nộp thuế; một số phải lĩnh canh và nộp tô cho địa chủ.
  • Thợ thủ công và thương nhân: khá đông đảo.
  • Nô tì: có địa vị thấp kém nhất, phục vụ trong Triều đình và gia đình quan lại.

4. Tình hình văn hóa, giáo dục

Câu hỏi 1 mục 4 trang 57

Đề bài: Giới thiệu những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, giáo dục thời Lý.

Lời giải:

a) Về tôn giáo:

  • Phật giáo được các vua Lý tôn sùng, truyền bá rộng rãi trong nhân dân.
  • Nho giáo bắt đầu được mở rộng và ngày càng có vai trò trong xã hội.
  • Đạo giáo khá thịnh hành, được kết hợp với các tín ngưỡng dân gian.

b) Về văn học, nghệ thuật:

  • Văn học: văn học chữ Hán bước đầu phát triển, xuất hiện một số tác phẩm có giá trị như Chiếu dời đô, Nam quốc sơn hà,…
  • Nghệ thuật: hát chèo, múa rối nước phát triển. Các trò chơi dân gian (đá cầu, đấu vật, đua thuyền,…) rất được ưa chuộng.
  • Kiến trúc, điêu khắc: nhiều công trình quy mô lớn và độc đáo; trình độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát (qua tượng Phật, hình rồng, phượng, bệ đá hình hoa sen,…).

c) Về giáo dục:

  • Năm 1070: nhà Lý cho dựng Văn Miếu.
  • Năm 1075: mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn quan lại.
  • Năm 1076: thành lập Quốc Tử Giám – nơi học tập của con em quý tộc, sau mở rộng đến con quan lại và những người giỏi trong nước.

Câu hỏi 2 mục 4 trang 57

Đề bài: Việc xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám và mở khoa thi đầu tiên có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

Việc xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám và mở khoa thi đầu tiên có ý nghĩa quan trọng:

  • Cho thấy nhà Lý rất coi trọng việc học tập, thi cử và việc đào tạo nhân tài cho đất nước.
  • Đánh dấu bước phát triển mới của nền giáo dục Đại Việt.
  • Tạo điều kiện để tuyển chọn được nhiều người tài bổ sung vào bộ máy chính quyền, góp phần xây dựng đất nước vững mạnh.

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 trang 57

Đề bài: Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) thể hiện những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa thời Lý.

Lời giải:

Em dựa vào nội dung đã học để hoàn thành bảng:

Lĩnh vực Nét chính
Chính trị – Tổ chức chính quyền chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương (chia 24 lộ, phủ).

– Ban hành bộ luật Hình thư (1042).

– Quân đội mạnh, thi hành chính sách “ngụ binh ư nông”.

– Đối nội mềm dẻo, đối ngoại hòa hiếu nhưng kiên quyết.

Kinh tế – Nông nghiệp phát triển (cày tịch điền, đắp đê, đào kênh,…).

– Thủ công nghiệp nhà nước và nhân dân đều phát triển.

– Thương nghiệp mở rộng, cảng Vân Đồn sầm uất.

Xã hội – Phân hóa thành các tầng lớp: quý tộc, địa chủ, nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì.
Văn hóa, giáo dục – Phật giáo được tôn sùng; Nho giáo, Đạo giáo phát triển.

– Văn học chữ Hán phát triển; nghệ thuật, kiến trúc đặc sắc.

– Xây dựng Văn Miếu (1070), Quốc Tử Giám (1076); mở khoa thi đầu tiên (1075).

Bài 2 trang 57

Đề bài: So sánh và cho biết tổ chức nhà nước thời Lý có điểm gì khác so với thời Đinh – Tiền Lê. Sự khác biệt đó chứng tỏ điều gì về tổ chức nhà nước thời Lý?

Lời giải:

a) Điểm khác biệt:

  • Thời Đinh – Tiền Lê: bộ máy nhà nước còn đơn giản, sơ khai, cả nước chia thành 10 đạo.
  • Thời Lý: bộ máy nhà nước hoàn chỉnh và chặt chẽ hơn:
    • Chia cả nước thành 24 lộ, phủ (ở miền núi gọi là châu), dưới lộ là hương, huyện và xã.
    • Ban hành bộ luật thành văn đầu tiên (Hình thư).
    • Tổ chức quân đội quy củ với hai bộ phận: cấm quân và quân địa phương.

b) Sự khác biệt đó chứng tỏ: Tổ chức nhà nước thời Lý đã phát triển ở trình độ cao hơn, có quy củ, chặt chẽ và quy mô hơn so với thời Đinh – Tiền Lê. Điều này cho thấy nhà Lý đã từng bước xây dựng được một nhà nước phong kiến tập quyền vững mạnh.

Bài 3 trang 57

Đề bài: Hãy sưu tầm từ sách, báo và internet về một thành tựu văn hóa, giáo dục tiêu biểu thời Lý. Viết một đoạn văn ngắn (7 – 10 câu) giới thiệu về thành tựu đó.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm và viết bài. Gợi ý một số đối tượng có thể chọn:

  • Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội)
  • Chùa Một Cột (Diên Hựu)
  • Tượng Phật A Di Đà ở chùa Phật Tích (Bắc Ninh)
  • Bài thơ Nam quốc sơn hà

Đoạn văn mẫu giới thiệu về Văn Miếu – Quốc Tử Giám:

Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một trong những thành tựu giáo dục tiêu biểu thời Lý, hiện nằm ở thành phố Hà Nội. Văn Miếu được vua Lý Thánh Tông cho xây dựng vào năm 1070 để thờ Khổng Tử và các bậc tiên hiền. Đến năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho thành lập Quốc Tử Giám ngay bên cạnh Văn Miếu, là nơi học tập của con em quý tộc, sau đó mở rộng đến con quan lại và những người giỏi trong cả nước. Đây được coi là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu – Quốc Tử Giám là minh chứng cho việc nhà Lý rất coi trọng học tập, thi cử và đào tạo nhân tài. Trải qua gần một nghìn năm, công trình vẫn được bảo tồn và trở thành biểu tượng cho truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam. Ngày nay, đây cũng là điểm tham quan nổi tiếng, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước. Em rất tự hào về thành tựu giáo dục này của cha ông.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn