Giải Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226 – 1400) (trang 62) Lịch Sử 7

Câu hỏi mở đầu trang 62

Đề bài: Nhà Trần tiếp nối nhà Lý, đưa nền văn minh Đại Việt phát triển lên một tầm cao mới. Lê Quý Đôn – nhà bác học ở thế kỉ XVIII đã đánh giá: “Nhà Trần… làm cho quang vinh cả sử sách, không thẹn với trời đất”. Theo em, vì sao Lê Quý Đôn có những đánh giá cao về nhà Trần như vậy? Hãy chia sẻ những điều em biết về thời đại nhà Trần trong lịch sử.

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở đầu, em có thể trả lời ngắn gọn:

  • Lê Quý Đôn đánh giá cao nhà Trần vì dưới thời Trần, đất nước Đại Việt đã phát triển toàn diện trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục… và đặc biệt ba lần đánh thắng quân xâm lược Mông – Nguyên, giữ vững nền độc lập dân tộc.
  • Thời đại nhà Trần là một trong những thời kì rực rỡ nhất trong lịch sử dân tộc, gắn liền với những tên tuổi lớn như Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn,…

1. Sự thành lập nhà Trần

Câu hỏi mục 1 trang 62

Đề bài: Hãy cho biết nhà Trần được thành lập như thế nào.

Lời giải:

Em đọc nội dung mục 1 và trình bày theo các bước:

  • Từ cuối thế kỉ XII: nhà Lý ngày càng suy yếu, phải dựa vào họ Trần để đánh dẹp các thế lực chống đối.
  • Nhờ đó, họ Trần đã từng bước thâu tóm quyền hành.
  • Tháng 1 – 1226: Lý Chiêu Hoàng (vị vua cuối cùng của nhà Lý) buộc phải nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh.
  • Nhà Trần được thành lập.

2. Tình hình chính trị

Câu hỏi mục 2 trang 63

Đề bài: Hãy trình bày những nét chính về tình hình chính trị của Đại Việt thời Trần.

Lời giải:

Em đọc mục 2 và trình bày theo các ý chính:

a) Tổ chức bộ máy nhà nước:

  • Nhà Trần tiếp tục củng cố chế độ trung ương tập quyền, thi hành chính sách cai trị khoan hòa, gần gũi với dân chúng.
  • Cả nước chia thành 12 lộ, phủ. Đơn vị hành chính ở địa phương phổ biến là , do xã quan đứng đầu.
  • Bộ máy chính quyền quy củ và hoàn thiện hơn so với thời Lý.

b) Luật pháp và quân đội:

  • Ban hành bộ Quốc triều hình luật. Các cơ quan pháp luật được tăng cường, hoàn thiện hơn.
  • Quân đội được củng cố, gồm: quân Triều đình, quân các lộ phủ, quân vương hầu và dân binh các làng xã. Tiếp tục thi hành chính sách “ngụ binh ư nông”.

c) Đối nội, đối ngoại:

  • Đối nội: tăng cường quản lí các địa phương, nhất là khu vực miền núi và biên viễn.
  • Đối ngoại: thi hành chính sách hòa hiếu với các vương triều phương Bắc; Chăm-pa, Chân Lạp, Ai Lao,… đều đến triều cống và buôn bán với Đại Việt.

3. Tình hình kinh tế, xã hội

a) Tình hình kinh tế

Câu hỏi 1 mục 3a trang 65

Đề bài: Em hãy nêu những dẫn chứng chứng tỏ nhà Trần chú trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp.

Lời giải:

Nhà Trần đã thi hành nhiều chính sách tích cực để phục hồi và phát triển nông nghiệp:

  • Khai hoang mở rộng diện tích đất canh tác.
  • Đắp đê phòng lụt, xây dựng các công trình thủy lợi.
  • Miễn giảm tô thuế cho nông dân.
  • Triều đình cho phép các tôn thất lập điền trang, góp phần khai thác đất đai.

Câu hỏi 2 mục 3a trang 65

Đề bài: Mô tả những nét chính về tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Trần.

Lời giải:

a) Thủ công nghiệp:

  • Xưởng thủ công nhà nước chuyên đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến,… Triều đình còn trưng dụng thợ giỏi để xây dựng các công trình lớn.
  • Ở các làng xã và kinh đô hình thành nhiều làng nghề, phường nghề. Sản phẩm thủ công đa dạng, được trao đổi rộng rãi.

b) Thương nghiệp:

  • Hoạt động buôn bán diễn ra ở khắp nơi.
  • Kinh đô Thăng Long hình thành nhiều phường nghề và buôn bán.
  • Các cửa khẩu biên giới và cửa biển như Vân Đồn (Quảng Ninh), Hội Thống (Hà Tĩnh) trở thành nơi buôn bán tấp nập, thu hút nhiều thương nhân nước ngoài.

b) Tình hình xã hội

Câu hỏi mục 3b trang 65

Đề bài: Xã hội thời Trần bao gồm những tầng lớp nào? Nêu đặc điểm của mỗi tầng lớp.

Lời giải:

Xã hội thời Trần tiếp tục có sự phân hóa, gồm các tầng lớp sau:

  • Quý tộc (vua, quan lại): có nhiều đặc quyền, nắm giữ các chức vụ chủ chốt của bộ máy chính quyền, là chủ các thái ấp, điền trang.
  • Nhân dân lao động (chủ yếu là nông dân): cày cấy ruộng đất công làng xã; do chế độ tư hữu mở rộng nên ngày càng có nhiều người phải lĩnh canh ruộng đất của địa chủ.
  • Thợ thủ công và thương nhân: số lượng tăng nhanh do kinh tế công thương phát triển.
  • Nông nô, nô tì: số lượng khá đông đảo, chuyên cày cấy trong các điền trang hoặc phục dịch trong các gia đình quý tộc.

4. Tình hình văn hóa

a) Tư tưởng – tôn giáo

Câu hỏi mục 4a trang 66

Đề bài: Trình bày những nét chính về tư tưởng – tôn giáo thời Trần.

Lời giải:

Tư tưởng – tôn giáo thời Trần có các nét chính sau:

  • Cả Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo đều được coi trọng.
  • Nho giáo ngày càng được nâng cao vị thế. Nhiều nhà nho được giao giữ các chức vụ quan trọng trong triều như Chu Văn An, Trương Hán Siêu, Phạm Sư Mạnh,…
  • Phật giáo được cả vua, quý tộc và nhân dân tôn sùng. Đặc biệt, thời kì này, Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ra đời do vua Trần Nhân Tông sáng lập.

b) Giáo dục

Câu hỏi mục 4b trang 66

Đề bài: Hãy trình bày những nét chính về tình hình giáo dục thời Trần.

Lời giải:

Giáo dục thời Trần có nhiều bước phát triển:

  • Quốc Tử Giám được mở rộng, là nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, quan lại cấp cao.
  • Các trường học (công và tư) xuất hiện ở nhiều địa phương, nổi tiếng là Trường Huỳnh Cung (Hà Nội) của Chu Văn An.
  • Các kì thi Nho học được tổ chức thường xuyên và quy củ hơn.
  • Kì thi Thái học sinh (kì thi đại khoa) được tổ chức lần đầu vào năm 1232, định lệ 7 năm mở một khoa thi, chọn ba người đỗ cao nhất gọi là Tam khôi (Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa).

c) Khoa học – kĩ thuật

Câu hỏi mục 4c trang 66

Đề bài: Nêu một số thành tựu chính về khoa học – kĩ thuật thời Trần. Em ấn tượng về thành tựu nào nhất? Vì sao?

Lời giải:

a) Một số thành tựu tiêu biểu:

  • Sử học: Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu – bộ quốc sử đầu tiên của nước ta. Ngoài ra còn có Việt sử lược, Việt sử cương mụcViệt Nam thế chí (Hồ Tông Thốc),…
  • Quân sự: Binh thư yếu lượcVạn Kiếp tông bí truyền thư của Trần Quốc Tuấn.
  • Y học: Tuệ Tĩnh là thầy thuốc nổi tiếng, nghiên cứu và viết sách về cây thuốc nam.

b) Em ấn tượng nhất: (gợi ý)

  • Em ấn tượng nhất với bộ Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu.
  • Lí do: Đây là bộ quốc sử đầu tiên của nước ta, đặt nền móng cho nền sử học nước nhà và thể hiện ý thức tự hào, độc lập dân tộc.

(Lưu ý: em có thể chọn thành tựu khác như Binh thư yếu lược, sách cây thuốc nam của Tuệ Tĩnh,… miễn là giải thích hợp lí.)

d) Văn học, nghệ thuật

Câu hỏi 1 mục 4d trang 67

Đề bài: Nêu những nét nổi bật về văn học thời Trần. Sự phát triển của dòng văn học chữ Nôm thời Trần có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

a) Nét nổi bật về văn học thời Trần:

  • Cả văn học chữ Hánvăn học chữ Nôm đều phát triển.
  • Văn học chữ Hán dùng để sáng tác thơ, phú, hịch, truyện kí,… phản ánh âm hưởng hào hùng của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
  • Văn học chữ Nôm phản ánh cuộc sống bình dân với các tác giả nổi tiếng như Nguyễn Thuyên (Hàn Thuyên), Trần Nhân Tông, Chu Văn An,…

b) Ý nghĩa của sự phát triển văn học chữ Nôm:

  • Khẳng định ý thức dân tộc, tinh thần tự tôn trong việc xây dựng nền văn học riêng của người Việt.
  • Phản ánh cuộc sống của nhân dân lao động, đưa văn học đến gần hơn với đời sống bình dân.
  • Tạo nền móng cho văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ ở các giai đoạn sau.

Câu hỏi 2 mục 4d trang 67

Đề bài: Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu về kiến trúc, điêu khắc thời Trần.

Lời giải:

Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Trần để lại nhiều công trình tiêu biểu:

  • Kinh đô Thăng Long (Hà Nội).
  • Thành Tây Đô (Thanh Hóa).
  • Các lăng mộ vua Trần (Quảng Ninh).
  • Tháp Phổ Minh (Ninh Bình).

Ngoài ra, nghệ thuật diễn xướng cũng phát triển với nhiều loại hình như: chèo, tuồng, hát xẩm, múa rối,…

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 trang 67

Đề bài: Lập và hoàn thành bảng thống kê về một số thành tựu chính trên các lĩnh vực theo mẫu (Lĩnh vực – Thành tựu – Ý nghĩa).

Lời giải:

Em dựa vào nội dung đã học để hoàn thành bảng:

Lĩnh vực Thành tựu Ý nghĩa
Chính trị Bộ máy nhà nước quy củ, chia cả nước thành 12 lộ, phủ; ban hành Quốc triều hình luật. Củng cố chế độ trung ương tập quyền, ổn định đất nước.
Kinh tế Khai hoang, đắp đê, lập điền trang; thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển (Vân Đồn, Hội Thống). Nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ổn định; mở rộng giao lưu buôn bán.
Văn hóa, tôn giáo Coi trọng Nho – Phật – Đạo; Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ra đời. Phong phú đời sống tinh thần, đề cao tinh thần dân tộc.
Giáo dục Mở rộng Quốc Tử Giám, mở kì thi Thái học sinh (1232), chọn Tam khôi. Đào tạo nhân tài, củng cố nền giáo dục Nho học.
Khoa học – kĩ thuật Đại Việt sử ký (Lê Văn Hưu); Binh thư yếu lược (Trần Quốc Tuấn); sách thuốc nam (Tuệ Tĩnh). Đặt nền móng cho sử học, quân sự, y học nước nhà.
Văn học, nghệ thuật Văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển; tháp Phổ Minh, thành Tây Đô,… Khẳng định bản sắc dân tộc; để lại nhiều di sản kiến trúc, văn học quý báu.

Bài 2 trang 67

Đề bài: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết sự thành lập Triều Trần thay cho Triều Lý vào đầu thế kỉ XIII có phù hợp với yêu cầu lịch sử không? Vì sao?

Lời giải:

Sự thành lập Triều Trần thay cho Triều Lý là phù hợp với yêu cầu lịch sử.

Vì:

  • Cuối thế kỉ XII, nhà Lý đã suy yếu, không còn đủ khả năng quản lý đất nước; nhân dân khổ cực, các thế lực chống đối nổi lên khắp nơi.
  • Đất nước cần một triều đại mới đủ mạnh để ổn định tình hình, đưa Đại Việt thoát khỏi khủng hoảng.
  • Sau khi lên cầm quyền, nhà Trần đã củng cố bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế – xã hội, văn hóa – giáo dục và đặc biệt lãnh đạo nhân dân ba lần đánh thắng quân Mông – Nguyên, đưa Đại Việt phát triển lên một tầm cao mới.

→ Như vậy, sự thay thế của nhà Trần là tất yếu và hợp với quy luật phát triển của lịch sử dân tộc.

Bài 3 trang 67

Đề bài: Tìm hiểu thêm từ sách, báo và internet, hãy viết bài giới thiệu (khoảng 7 – 10 câu) về một thành tựu văn hóa Đại Việt thời Trần còn được bảo tồn và phát huy giá trị đến ngày nay.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm và viết bài. Gợi ý một số đối tượng có thể chọn:

  • Tháp Phổ Minh (Ninh Bình)
  • Khu di tích Yên Tử (Quảng Ninh)
  • Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
  • Thành Tây Đô (Thanh Hóa)
  • Đền Trần (Nam Định, Ninh Bình)

Đoạn văn mẫu giới thiệu về Khu di tích Yên Tử:

Yên Tử là một quần thể di tích văn hóa – tâm linh nổi tiếng nằm ở tỉnh Quảng Ninh, gắn liền với tên tuổi của vua Trần Nhân Tông. Sau khi nhường ngôi cho con, vua Trần Nhân Tông đã lên núi Yên Tử tu hành và sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử – dòng thiền mang đậm bản sắc Việt Nam. Khu di tích bao gồm nhiều ngôi chùa cổ kính như chùa Hoa Yên, chùa Đồng,… và những công trình kiến trúc độc đáo. Ngày nay, Yên Tử trở thành nơi hành hương, du lịch nổi tiếng của Việt Nam, thu hút hàng triệu du khách mỗi năm. Đặc biệt, lễ hội Yên Tử được tổ chức vào mùa xuân hằng năm, có ý nghĩa quan trọng trong đời sống văn hóa – tâm linh của người Việt. Khu di tích đã được nhà nước xếp hạng là Di tích quốc gia đặc biệt. Đây là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn hóa Đại Việt thời Trần. Em rất tự hào và mong muốn có dịp được tham quan, tìm hiểu nhiều hơn về Yên Tử.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn