Ôn tập học kì 2 (I. Hệ thống hóa kiến thức đã học) – Ngữ văn 10 tập 2

Câu 1: Loại văn bản và thể loại văn bản nào đã được học trong học kì II? Nêu nhan đề những văn bản cụ thể thuộc về các loại, thể loại đó.

Trong học kì II, sách Ngữ văn 10 tập hai đã giới thiệu nhiều loại, thể loại văn bản đa dạng:

Loại / Thể loại Văn bản cụ thể
Văn bản nghị luận trung đại Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)
Thơ chữ Hán trung đại Dục Thuý sơn (Nguyễn Trãi)
Thơ Nôm trung đại Bảo kính cảnh giới — bài 43 (Nguyễn Trãi)
Văn bản giới thiệu về tác gia Tác gia Nguyễn Trãi
Tiểu thuyết (trích đoạn) Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô)
Truyện ngắn hiện đại Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam); Một chuyện đùa nho nhỏ (An-tôn Sê-khốp)
Văn bản thông tin Sự sống và cái chết (Trịnh Xuân Thuận); Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Nguyễn Văn Huyên); Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu (Lê My)
Văn bản nghị luận hiện đại Về chính chúng ta (Các-lô Rô-ve-li); Một đời như kẻ tìm đường (Phan Văn Trường)
Thơ hiện đại nước ngoài Con đường không chọn (Rô-bớt Phờ-rót)

Câu 2: Bài 6 (Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”) có những điểm gì đặc biệt so với các bài học khác?

Bài 6 có ba điểm đặc biệt nổi bật so với các bài học khác trong sách:

  • Là bài học về một tác gia văn học cụ thể: trong khi các bài khác tổ chức theo chủ đề và thể loại, Bài 6 là chuyên đề về Nguyễn Trãi — danh nhân văn hoá kiệt xuất của dân tộc. Bài có một văn bản riêng giới thiệu chung về Tác gia Nguyễn Trãi, giúp người học có cái nhìn tổng quan về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của ông.
  • Hệ thống văn bản phong phú, đa dạng thể loại của cùng một tác giả: cả văn nghị luận (Bình Ngô đại cáo), thơ chữ Hán (Dục Thuý sơn) và thơ chữ Nôm (Bảo kính cảnh giới — bài 43). Qua đó, người đọc thấy được tài năng đa diện của Nguyễn Trãi và sự kết hợp giữa tư tưởng nhân nghĩa, lòng yêu nước với tình yêu thiên nhiên, cuộc sống.
  • Mang đậm giá trị lịch sử và tinh thần dân tộc: Bài học không chỉ giúp tiếp nhận tác phẩm văn học mà còn bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, biết trân trọng các giá trị văn hoá – tư tưởng truyền thống của cha ông.

Câu 3: Qua những văn bản được đọc và phân tích ở Bài 7, những kiến thức nào về thể loại truyện được chú ý bổ sung, nhấn mạnh (so với những bài học về truyện trước đó)?

Bài 7 Quyền năng của người kể chuyện bổ sung và nhấn mạnh các kiến thức sau về thể loại truyện:

  • Người kể chuyện và quyền năng của người kể chuyện — vai trò quyết định trong việc tổ chức câu chuyện, dẫn dắt người đọc.
  • Các kiểu người kể chuyện:
    • Người kể chuyện ngôi thứ ba toàn tri — biết hết mọi việc, thâm nhập vào suy nghĩ của tất cả nhân vật (như trong Người cầm quyền khôi phục uy quyền).
    • Người kể chuyện ngôi thứ ba hạn tri — kể chuyện qua điểm nhìn gắn với một nhân vật (như trong Dưới bóng hoàng lan).
    • Người kể chuyện ngôi thứ nhất — xưng “tôi”, trực tiếp tham gia câu chuyện (như trong Một chuyện đùa nho nhỏ).
  • Điểm nhìn trần thuật: vị trí mà từ đó câu chuyện được kể, có thể dịch chuyển giữa các nhân vật, tạo nên những hiệu quả nghệ thuật khác nhau.
  • Lời người kể chuyện và lời nhân vật: sự phân biệt và đan xen giữa hai lớp lời, tạo nên tính phức điệu cho tác phẩm.

→ Đây là những kiến thức sâu hơn về kĩ thuật trần thuật so với các bài học về truyện trước đó (vốn chỉ tập trung vào cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian).

Câu 4: Hãy thống kê các nội dung thực hành tiếng Việt trong sách Ngữ văn 10, tập hai. Những hiểu biết về phương tiện phi ngôn ngữ đã giúp bạn những gì trong việc đọc các văn bản thông tin và viết bản nội quy hay bản hướng dẫn nơi công cộng?

a) Thống kê các nội dung thực hành tiếng Việt trong tập hai:

Bài Nội dung thực hành tiếng Việt
Bài 6 (trang 26) Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo)
Bài 7 (trang 59) Sử dụng biện pháp tu từ chêm xen, liệt kê
Bài 8 (trang 89) Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ
Bài 9 (trang 111) Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (tiếp theo)

b) Vai trò của hiểu biết về phương tiện phi ngôn ngữ:

  • Khi đọc các văn bản thông tin:
    • Giúp tiếp nhận thông tin một cách trực quan, sinh động, dễ hiểu và dễ ghi nhớ hơn.
    • Nhận biết được mối quan hệ logic giữa các thông tin (so sánh, tỉ lệ, trình tự, phân cấp…) qua biểu đồ, sơ đồ.
    • Phân tích được vai trò bổ trợ của các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ, số liệu) trong việc làm sáng tỏ thông tin chính.
  • Khi viết bản nội quy hay bản hướng dẫn nơi công cộng:
    • Giúp văn bản trở nên rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện đối với người đọc.
    • Sử dụng kí hiệu, hình ảnh, biểu tượng thay cho một phần lời nói, tiết kiệm chữ mà vẫn truyền tải đầy đủ thông tin.
    • Thu hút sự chú ý, đặc biệt với những người không có nhiều thời gian đọc (khách qua lại nơi công cộng).
    • Đảm bảo tính phổ quát: người không biết tiếng Việt vẫn có thể hiểu được nội quy qua biểu tượng.

Câu 5: Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai gồm những kiểu bài viết nào? Hãy nhắc lại tên các kiểu bài viết và yêu cầu chung của từng kiểu bài.

Bài Kiểu bài viết Yêu cầu chung
Bài 6 Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội – Giới thiệu rõ vấn đề xã hội cần bàn luận.

– Nêu được quan điểm của người viết.

– Triển khai hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.

– Có liên hệ với thực tế đời sống.

Bài 7 Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học – Giới thiệu được tác phẩm (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại).

– Phân tích các yếu tố nội dung và nghệ thuật đặc sắc.

– Đánh giá được giá trị của tác phẩm.

– Sử dụng lí lẽ và dẫn chứng từ tác phẩm.

Bài 8 Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng – Xác định rõ đối tượng và mục đích.

– Trình bày các quy định / hướng dẫn ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hiện.

– Sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ phù hợp.

– Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, văn minh.

Bài 9 Viết bài luận về bản thân – Hướng vào việc tự bày tỏ, tự soi xét và chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ của chính người viết.

– Lập luận chặt chẽ với lí lẽ và bằng chứng đáng tin cậy.

– Quan trọng nhất là sự chân thành, sâu sắc trong suy ngẫm.

Câu 6: Những nội dung nói và nghe nào đã được thực hiện với các bài học trong sách Ngữ văn 10, tập hai? Nội dung nói và nghe nào khiến bạn hứng thú nhất? Vì sao?

a) Thống kê các nội dung nói và nghe trong tập hai:

Bài Nội dung nói và nghe
Bài 6 Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau
Bài 7 Thảo luận về một vấn đề văn học có ý kiến khác nhau
Bài 8 Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng
Bài 9 Thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ

b) Nội dung nói và nghe khiến bạn hứng thú nhất:

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1 — Thảo luận về vấn đề văn học có ý kiến khác nhau (Bài 7): Em hứng thú nhất với nội dung này vì nó giúp em rèn luyện tư duy phản biện và khả năng cảm thụ văn học. Khi cùng các bạn tranh luận về một tác phẩm, em được lắng nghe nhiều góc nhìn khác nhau, học cách bảo vệ quan điểm của mình bằng dẫn chứng từ văn bản và biết tôn trọng ý kiến của người khác.
  • Cách 2 — Thuyết trình về vấn đề xã hội có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (Bài 9): Em hứng thú nhất với nội dung này vì đây là cơ hội để em rèn luyện kĩ năng thuyết trình — một kĩ năng quan trọng trong cuộc sống. Việc kết hợp lời nói với hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ giúp bài thuyết trình trở nên sinh động, hấp dẫn và thuyết phục hơn. Đồng thời, em được trình bày suy nghĩ của mình về những vấn đề xã hội mà bản thân quan tâm.
  • Cách 3 — Thảo luận về vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau (Bài 6): Em hứng thú nhất với nội dung này vì nó gắn liền với những vấn đề đang diễn ra trong cuộc sống — những điều mà bản thân em và các bạn đều có thể có ý kiến riêng. Qua thảo luận, em hiểu hơn về xã hội, học cách đối thoại văn minh và biết nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau.
ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện