Soạn bài: Củng cố, mở rộng bài 5 (trang 151) – Ngữ văn 10 tập 1

Câu 1: Nêu ngắn gọn những điều bạn đã biết về chèo, tuồng dân gian qua bài học này. Bạn muốn trang bị thêm những kiến thức gì để có thể khám phá thế giới độc đáo của sân khấu chèo, tuồng?

a) Những điều đã biết về chèo và tuồng dân gian:

Tiêu chí Chèo Tuồng
Khái niệm Loại hình kịch hát dân gian, phổ biến ở đồng bằng Bắc Bộ, diễn ở sân đình trong dịp lễ hội. Loại hình kịch hát truyền thống, xuất phát từ sinh hoạt ca vũ của người Việt. Tuồng đồ mang tính châm biếm, đả kích.
Đặc điểm nghệ thuật Mang tính tổng hợp, kết hợp nhuần nhuyễn nói, hát, múa với đạo cụ, nhạc khí dân tộc. lối nói lối đặc trưng; nhân vật tự xưng danh trước khán giả; bút pháp ước lệ, cường điệu.
Cơ sở Dựa trên một tích trò (tích truyện, chèo bản) có sẵn. Dựa trên tích trò; mỗi nhân vật có vị trí, vai trò xác định trong tích.
Đặc điểm ngôn ngữ Kết hợp lời nói thường và thơ; sử dụng nhiều làn điệu (nói lệch, hát quá giang, hát con gà rừng, sa lệch, sử rầu, hát sắp, hát ngược…); vận dụng chất liệu ca dao, dân ca. Lời thoại theo lối nói lối, có vần điệu; nhân vật tự bộc lộ bản chất qua lời thoại.
Cách xưng danh Nhân vật tự giới thiệu danh tính, gia cảnh, tính cách, có cả nét xấu; có sự tương tác với khán giả qua tiếng đế. Nhân vật tự xưng chức vụ, uy quyền và cả thói xấu của mình một cách trắng trợn.
Vai trò của diễn xuất nghệ thuật tổng hợp: kịch bản chỉ có đời sống thực sự trên sàn diễn; diễn xuất (nói, hát, múa) quyết định sức hấp dẫn. Tương tự — diễn xuất kết hợp với nhạc cụ dân tộc tạo nên sức cuốn hút.
Tác phẩm đã học Xuý Vân giả dại (trích chèo Kim Nham). Huyện đường (trích tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến).

b) Những kiến thức muốn trang bị thêm:

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Em muốn tìm hiểu thêm về các làn điệu chèo (như nói lệch, sa lệch, hát ngược…), các vai diễn cơ bản trong chèo (vai chín, vai lệch, vai mụ, vai hề…) và những vở chèo cổ tiêu biểu như Quan Âm Thị Kính, Lưu Bình – Dương Lễ, Trương Viên
  • Cách 2: Em muốn tìm hiểu sâu hơn về lịch sử hình thành của chèo, tuồng; sự khác biệt giữa tuồng đồ (tuồng hài) và tuồng pho (tuồng cung đình); cũng như các nghệ nhân, nghệ sĩ tiêu biểu đã đóng góp cho hai loại hình này.
  • Cách 3: Em muốn được xem trực tiếp các vở chèo, tuồng để hiểu rõ hơn về diễn xuất, âm nhạc, trang phục, đạo cụ — những yếu tố không thể cảm nhận đầy đủ qua văn bản. Em cũng muốn biết các đoàn nghệ thuật chèo, tuồng đang hoạt động hiện nay để có cơ hội thưởng thức.

Câu 2: Sau khi học bài học này, bạn có thái độ, tình cảm như thế nào đối với các loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian như chèo, tuồng, múa rối nước?

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Sau bài học, em vô cùng trân trọng và tự hào về các loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian của dân tộc. Chèo, tuồng, múa rối nước là kết tinh trí tuệ, tâm hồn của bao thế hệ cha ông, mang đậm bản sắc Việt. Em mong muốn được tìm hiểu sâu hơn và góp phần quảng bá những giá trị quý báu này tới bạn bè.
  • Cách 2: Em cảm thấy yêu mến nhiều hơn đối với chèo, tuồng, múa rối nước. Trước đây, em ít quan tâm vì cho rằng chúng “cũ kĩ”, khó hiểu. Nhưng sau bài học, em nhận ra vẻ đẹp độc đáo của từng loại hình: chèo trữ tình sâu lắng, tuồng châm biếm sắc sảo, múa rối nước dân dã mộc mạc. Em tiếc nuối và lo lắng khi các loại hình này đang gặp khó khăn trong thời hiện đại.
  • Cách 3: Em cảm thấy có trách nhiệm với việc giữ gìn nghệ thuật cổ truyền của dân tộc. Em sẽ:
    • Chủ động tìm hiểu, xem thêm các vở chèo, tuồng, múa rối nước.
    • Giới thiệu cho bạn bè, người thân về những loại hình này.
    • Ủng hộ các chương trình, dự án bảo tồn nghệ thuật truyền thống.

Câu 3: Chọn một đề tài phù hợp được gợi ý trong phần Viết để hoàn thành bản báo cáo kết quả nghiên cứu mới (ngoài báo cáo đã viết).

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các đề tài sau để nghiên cứu.

Một số đề tài gợi ý:

  • Đề tài 1: Nhân vật Chú Tễu trong múa rối nước truyền thống Việt Nam.
    • Tìm hiểu: nguồn gốc, ngoại hình, vai trò, ý nghĩa biểu tượng của Chú Tễu trên sân khấu rối nước.
  • Đề tài 2: Hình tượng người phụ nữ trong chèo cổ Việt Nam (qua nhân vật Thị Mầu, Xuý Vân, Thị Kính…).
    • Tìm hiểu: số phận, tính cách, khát vọng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các nhân vật chèo tiêu biểu.
  • Đề tài 3: Nghệ thuật châm biếm trong các vở tuồng đồ (qua vở Nghêu, Sò, Ốc, Hến).
    • Tìm hiểu: đối tượng châm biếm, thủ pháp châm biếm, ý nghĩa xã hội của tuồng đồ.
  • Đề tài 4: Thực trạng bảo tồn và phát triển nghệ thuật chèo / tuồng / múa rối nước trong xã hội hiện đại.
    • Tìm hiểu: những khó khăn, thách thức và các giải pháp đang được triển khai.
  • Đề tài 5: Sự khác biệt giữa chèo và tuồng — hai loại hình sân khấu dân gian Việt Nam.
    • Tìm hiểu: nguồn gốc, nội dung, hình thức biểu diễn, đặc điểm nghệ thuật.
  • Đề tài 6: Các làn điệu cơ bản trong chèo cổ Việt Nam.
    • Tìm hiểu: tên gọi, đặc trưng, ý nghĩa biểu cảm của các làn điệu chèo.

Gợi ý cấu trúc bản báo cáo:

  1. Mở đầu: lí do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.
  2. Nội dung nghiên cứu: trình bày các khía cạnh của đề tài (có dẫn chứng cụ thể, trích dẫn nguồn).
  3. Kết luận: tổng kết và đề xuất, kiến nghị (nếu có).
  4. Tài liệu tham khảo.

Câu 4: Dành thời gian để xem trực tiếp hoặc xem qua internet các vở diễn chèo, tuồng nổi tiếng. Có thể tìm đọc thêm một số tài liệu nghiên cứu chèo, tuồng để bổ sung kiến thức.

Đây là gợi ý hoạt động trải nghiệm để em mở rộng hiểu biết về sân khấu dân gian. Dưới đây là một số gợi ý:

a) Các vở chèo, tuồng nổi tiếng nên xem:

  • Chèo:
    • Quan Âm Thị Kính (chèo cổ kinh điển)
    • Lưu Bình – Dương Lễ
    • Trương Viên
    • Kim Nham (toàn bộ vở chèo có chứa lớp Xuý Vân giả dại đã học)
  • Tuồng:
    • Nghêu, Sò, Ốc, Hến (toàn bộ vở tuồng đồ có chứa cảnh Huyện đường đã học)
    • Sơn Hậu
    • Trần Bình Trọng
  • Múa rối nước: các tích trò Chú Tễu giáo trò, Múa rồng, Múa phượng, Đánh cáo bắt vịt, Cấy lúa, Đua thuyền, Vinh quy bái tổ

b) Một số tài liệu nghiên cứu có thể tìm đọc (theo gợi ý của SGK):

  • Về chèo:
    • Tuyển tập chèo cổ, NXB Sân khấu, Hà Nội, 1999.
    • Trần Việt Ngữ, Về nghệ thuật chèo, NXB Sân khấu, Hà Nội, 2013.
    • Bùi Đức Hạnh, 150 làn điệu chèo cổ, NXB Văn hoá dân tộc, Hà Nội, 2006.
    • Hà Văn Cầu, Hề chèo, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2005.
  • Về tuồng:
    • Mịch Quang, Tìm hiểu nghệ thuật tuồng, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2017.
    • Hoàng Châu Ký (Chủ biên), Tổng tập văn học Việt Nam, tập 15A, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994.
    • Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn quốc gia, Tổng tập văn học Việt Nam, tập 12, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000.

c) Gợi ý cách tìm xem trên internet:

  • YouTube với các từ khoá: “chèo Quan Âm Thị Kính”, “tuồng Nghêu Sò Ốc Hến”, “múa rối nước Chú Tễu”
  • Trang chính thức của Nhà hát Chèo Việt Nam, Nhà hát Tuồng Việt Nam, Nhà hát Múa rối Thăng Long
ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện