Giải bài tập SGK: Bài 15: Bảo mật và an toàn hệ cơ sở dữ liệu – Tin học 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 73

Đề bài: Từng có nhiều thông tin về việc những khối lượng lớn dữ liệu bị đánh cắp, những tài khoản người dùng mạng xã hội bị gán những phát biểu sai trái,… Tình trạng này xảy ra một phần do các hệ CSDL liên quan chưa được bảo vệ đủ tốt. Cần phải làm gì để đảm bảo an ninh, an toàn cho các hệ CSDL?

Lời giải:

Để đảm bảo an ninh, an toàn cho các hệ CSDL, cần thực hiện đồng thời hai công việc:

  • Bảo mật hệ CSDL: Xây dựng chính sách bảo mật, cụ thể như:
    • Phân quyền cho các nhóm người dùng khác nhau.
    • Tạo tài khoản, mật khẩu cho từng nhóm.
    • Giám sát hoạt động của hệ thống, ghi lại biên bản (log file).
    • Đảm bảo an ninh mạng nếu hệ thống có kết nối Internet.
  • Bảo đảm an toàn dữ liệu: Ngăn ngừa dữ liệu bị sai lệch, mất mát khi hệ thống gặp sự cố, cụ thể:
    • Xử lí các sự cố về nguồn điện.
    • Xử lí sự cố hư hỏng thiết bị lưu trữ.
    • Sao lưu dữ liệu định kì.

1. Bảo mật hệ CSDL

Hoạt động 1 trang 73

Đề bài: Tất cả người dùng Internet đều có thể được tìm kiếm, được xem danh sách các bản nhạc theo tên bản nhạc, tên ca sĩ, tên nhạc sĩ mà không cần đăng nhập hệ thống. Ngoài ra, một số người dùng xác định có quyền nhập thêm dữ liệu về bản nhạc mới, nhạc sĩ mới và ca sĩ mới. Theo em, cần phải tổ chức phân quyền truy cập CSDL như thế nào để đáp ứng các yêu cầu trên?

Lời giải:

Cần tổ chức phân quyền truy cập theo 2 nhóm người dùng như sau:

a) Nhóm khách (không cần đăng nhập):

  • Tạo một tài khoản chung, ví dụ guest.
  • Cấp quyền SELECT đối với tất cả các bảng (nhacsi, casi, bannhac, banthuam).
  • Mọi người dùng Internet khi vào website đều mặc nhiên dùng tài khoản này để tìm kiếm, xem danh sách bản nhạc.

b) Nhóm người dùng có quyền thêm dữ liệu:

  • Tạo một tài khoản, ví dụ moderator.
  • Cấp quyền SELECT + INSERT đối với tất cả các bảng.
  • Người dùng nhóm này sau khi đăng nhập sẽ có thể thêm bản nhạc, ca sĩ, nhạc sĩ mới nhưng không được sửa hoặc xoá dữ liệu.

Câu hỏi củng cố mục 1 trang 75

Đề bài: Nêu tóm tắt các quyền của các tài khoản moderator và admin.

Lời giải:

Bảng tóm tắt quyền:

Tài khoản Quyền được cấp Phạm vi
moderator SELECT, INSERT Trên tất cả các bảng trong CSDL music (nhacsi, casi, bannhac, banthuam)
admin Toàn quyền (SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE, CREATE, ALTER,…) Trên tất cả các bảng trong CSDL music

Giải thích:

  • moderator: chỉ được xemthêm mới dữ liệu, không được sửa hoặc xoá.
  • admin:toàn quyền – vừa quản lí dữ liệu, vừa thay đổi được cấu trúc bảng và cả CSDL.

2. Bảo đảm an toàn dữ liệu

Hoạt động 2 trang 75

Đề bài: Bảo đảm an toàn dữ liệu là việc đảm bảo để dữ liệu trong CSDL không bị sai lệch, mất mát khi hệ thống phần cứng, phần mềm gặp sự cố rủi ro. Hãy nêu một vài sự cố có thể xảy ra và cách hạn chế, khắc phục các sự cố này.

Lời giải:

Bảng các sự cố và cách khắc phục:

Loại sự cố Trường hợp cụ thể Cách hạn chế, khắc phục
Sự cố về nguồn điện Hệ thống cấp điện không đủ công suất Xây dựng hệ thống cấp điện đủ công suất
Hệ thống cấp điện bị quá tải do nhu cầu tăng đột biến Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp điện
Hệ thống cấp điện ngừng đột ngột Dùng bộ lưu điện (UPS) cấp điện ngay khi mất điện
Sự cố hư hỏng thiết bị lưu trữ Thiết bị hỏng do quá tuổi thọ Quản lí thời gian sử dụng, thay thế trước khi hư hỏng
Thiết bị hỏng vì các lí do khác Sao lưu định kì ra thiết bị dự phòng; dùng thiết bị lưu trữ hai phiên bản dữ liệu để kiểm tra chéo

Câu hỏi củng cố mục 2 trang 76

Đề bài: Vì sao cần phải sao lưu dữ liệu định kì?

Lời giải:

Cần sao lưu dữ liệu định kì vì:

  • Thiết bị lưu trữ có thể gặp sự cố bất ngờ (hỏng ổ cứng, mất điện đột ngột, cháy nổ,…) → dữ liệu có thể bị mất hoặc sai lệch, rất khó khôi phục toàn bộ.
  • Khi có sự cố xảy ra, có thể khôi phục dữ liệu từ bản sao lưu gần nhất → giảm thiểu thiệt hại.
  • Sao lưu định kì giúp bản sao lưu luôn cập nhật, phản ánh gần đúng nhất trạng thái hiện tại của CSDL.
  • Đây là chức năng cơ bản mà hầu hết các hệ QTCSDL đều hỗ trợ.

Luyện tập

Luyện tập trang 76

Đề bài:

1. Tại sao cần phải có những quy định về ý thức và trách nhiệm của người dùng đối với tài khoản của mình và dữ liệu trong CSDL?

Lời giải:

Cần có những quy định về ý thức, trách nhiệm của người dùng vì:

  • Nếu người dùng để lộ mật khẩu, tài khoản có thể bị người khác chiếm dụng → mọi biện pháp phân quyền không còn tác dụng.
  • Với các CSDL nhạy cảm như ngân hàng, chứng khoán, nếu người dùng tiết lộ thông tin truy cập thì dữ liệu không còn được bảo mật.
  • Người dùng có ý thức khi thao tác dữ liệu sẽ tránh sai sót (xoá nhầm, sửa nhầm) → giữ dữ liệu chính xác, đầy đủ.
  • Ngăn chặn việc rò rỉ, chia sẻ dữ liệu ra ngoài mà không được phép.

→ Nói tóm lại, an ninh của hệ CSDL không chỉ phụ thuộc vào phân quyền mà còn phụ thuộc nhiều vào ý thức người dùng.

2. Tại sao cần có những quy định về ý thức trách nhiệm của những người vận hành hệ thống?

Lời giải:

Cần có quy định về ý thức, trách nhiệm của người vận hành vì:

  • Người vận hành có quyền cao nhất, tiếp cận được toàn bộ hệ thống → nếu vô trách nhiệm sẽ gây hậu quả rất lớn.
  • Cần giám sát thường xuyên trạng thái hoạt động của hệ thống (số người truy cập, tình trạng thiết bị, máy móc,…).
  • Cần thực hiện sao lưu định kì đầy đủ để đảm bảo an toàn dữ liệu.
  • Cần xử lí kịp thời các sự cố (nguồn điện, thiết bị, tấn công mạng).
  • Không được lạm dụng quyền để can thiệp trái phép vào dữ liệu.
  • Phải giữ bí mật các thông tin về hệ thống, không tiết lộ ra ngoài.

Vận dụng

Vận dụng trang 76

Đề bài: Ở một trung tâm dạy tiếng Anh, có bốn giáo viên dạy bốn kĩ năng là luyện nghe, luyện nói, luyện đọc, luyện viết. CSDL quản lí điểm học tập của học viên có các bảng là diemnghe, diemnoi, diemdoc, diemviet. Các học viên được quyền chỉ xem các bảng điểm, các giáo viên được quyền thêm mới, cập nhật, xoá các bản ghi trong bảng điểm môn học mình dạy, chỉ một người dùng có toàn quyền đối với tất cả các bảng trong CSDL. Hãy xây dựng mô hình phân nhóm người dùng truy cập CSDL nói trên.

Lời giải:

Có thể xây dựng mô hình phân nhóm người dùng gồm 3 nhóm với 6 tài khoản như sau:

Nhóm Tài khoản Quyền được cấp Phạm vi áp dụng
Nhóm 1: Học viên student SELECT Trên cả 4 bảng: diemnghe, diemnoi, diemdoc, diemviet
Nhóm 2: Giáo viên gv_nghe SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE Chỉ trên bảng diemnghe
gv_noi SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE Chỉ trên bảng diemnoi
gv_doc SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE Chỉ trên bảng diemdoc
gv_viet SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE Chỉ trên bảng diemviet
Nhóm 3: Quản trị admin Toàn quyền (SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE, CREATE, ALTER,…) Trên tất cả các bảng trong CSDL

Giải thích:

  • Nhóm học viên dùng chung tài khoản student – chỉ được xem điểm của cả 4 kỹ năng.
  • Nhóm giáo viên gồm 4 tài khoản – mỗi giáo viên chỉ có quyền cập nhật (thêm/sửa/xoá) trên bảng điểm môn mình dạy, không can thiệp được vào các bảng khác.
  • Nhóm quản trị chỉ có 1 tài khoản admin – có toàn quyền quản lí toàn bộ CSDL.
Thầy Phạm Thành Danh

Thầy Phạm Thành Danh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Thuận Hóa