Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 27
Đề bài: Các thiết bị số có khả năng trao đổi dữ liệu với máy tính rất đa dạng. Trong số đó, một số thiết bị không có khả năng xử lí thông tin độc lập, chúng chỉ làm việc khi được kết nối với máy tính. Việc kết nối máy tính với các thiết bị số được thực hiện như thế nào, cần phải tuỳ chỉnh gì khi kết nối chúng với nhau?
Lời giải:
a) Cách kết nối máy tính với các thiết bị số:
- Qua các cổng kết nối trên máy tính: cổng VGA, HDMI, USB, cổng mạng,…
- Qua kết nối không dây: wifi, bluetooth.
- Sử dụng cáp phù hợp với từng loại cổng.
b) Những điều cần tuỳ chỉnh:
- Cài đặt trình điều khiển (driver) cho một số thiết bị (ví dụ: máy in).
- Chọn đúng cổng, đúng loại cáp phù hợp với thiết bị.
- Ghép đôi (pairing) khi dùng kết nối bluetooth.
- Thiết lập các tham số kết nối (đặc biệt khi kết nối qua mạng).
1. Một số thiết bị vào – ra thông dụng
Hoạt động 1 trang 27
Đề bài: Hãy kể ra một số các thiết bị có thể kết nối với máy tính và nêu chức năng của nó.
Lời giải:
Một số thiết bị có thể kết nối với máy tính và chức năng của chúng:
| Nhóm | Thiết bị | Chức năng |
|---|---|---|
| Thiết bị vào | Bàn phím | Nhập dữ liệu chữ, số vào máy tính. |
| Chuột | Chỉ định điểm làm việc trên màn hình. | |
| Máy quét ảnh (scanner) | Đưa ảnh, tài liệu từ giấy vào máy tính. | |
| Máy đọc mã vạch | Đọc mã vạch trên sản phẩm. | |
| Camera, webcam | Quay hình, chụp ảnh đưa vào máy tính. | |
| Thiết bị ra | Màn hình | Hiển thị thông tin. |
| Máy in | In dữ liệu ra giấy. | |
| Máy chiếu | Chiếu hình từ máy tính lên màn hình lớn. | |
| Loa, tai nghe | Phát âm thanh. | |
| Thiết bị vào – ra | Bộ nhớ ngoài (USB, ổ cứng rời) | Vừa lưu trữ dữ liệu (ra), vừa đọc dữ liệu (vào). |
Câu hỏi củng cố mục 1 trang 29
Đề bài:
1. Nêu và giải thích ý nghĩa các thông số của màn hình.
Lời giải:
Các thông số của màn hình:
| Thông số | Ý nghĩa |
|---|---|
| Kích thước | Đo bằng độ dài đường chéo màn hình, tính theo inch. Số càng lớn → màn hình càng rộng. |
| Độ phân giải | Số điểm ảnh theo chiều ngang × chiều dọc (ví dụ Full HD: 1920 × 1080). Số điểm ảnh càng lớn → hình càng nét. |
| Khả năng thể hiện màu | Loại đơn sắc chỉ có 2 màu, loại màu 24 bit thể hiện được khoảng 16,7 triệu màu. |
| Tần số quét | Số lần hiển thị lại hình ảnh trong 1 giây (Hz). Tần số cao (60–100 Hz) → hình ảnh không giật, đỡ mỏi mắt. |
| Thời gian phản hồi | Thời gian cần để đổi màu một điểm ảnh. Màn hình tốt có thời gian phản hồi khoảng 1 ms. |
2. Nêu và giải thích ý nghĩa các thông số của máy in.
Lời giải:
Các thông số của máy in:
| Thông số | Ý nghĩa |
|---|---|
| Độ phân giải | Tính bằng dpi (số điểm ảnh trên 1 inch). Số càng cao → bản in càng nét. Máy in laser/phun đạt 300–600 dpi hoặc hơn. |
| Kích thước giấy | Khổ giấy in được (A4 phổ biến nhất; máy in phông bạt có thể in đến vài mét). |
| Tốc độ in | Số trang in được trong 1 phút. Máy in laser in nhanh (vài chục trang/phút), máy in phun chậm hơn. |
| Khả năng in màu | Máy có in màu được hay chỉ in trắng đen. |
| Cách kết nối với máy tính | Qua cáp USB, qua mạng có dây/không dây (wifi). |
2. Kết nối máy tính với thiết bị số
Hoạt động 2 trang 29
Đề bài: Xem Hình 5.4 rồi cho biết tên các cổng kết nối của máy tính.

Lời giải:
Dựa vào Hình 5.4 SGK, các cổng kết nối được xác định như sau:
| Kí hiệu | Tên cổng | Chức năng |
|---|---|---|
| A | Cổng VGA | Kết nối màn hình, máy chiếu. Truyền tín hiệu tương tự, chỉ truyền hình ảnh, không truyền âm thanh. |
| B | Cổng HDMI | Kết nối màn hình, máy chiếu. Truyền tín hiệu số, truyền được cả hình ảnh và âm thanh với độ phân giải cao. |
| C, D, E | Cổng USB (Universal Serial Bus) | Truyền dữ liệu tuần tự, đa năng, kết nối được nhiều loại thiết bị (chuột, bàn phím, USB, ổ cứng rời,…). |
| F | Cổng mạng | Kết nối máy tính với mạng có dây. |
Câu hỏi củng cố mục 2 trang 31
Đề bài:
1. Cách kết nối thiết bị số với máy tính có phụ thuộc vào loại thiết bị không?
Lời giải:
Có, cách kết nối phụ thuộc vào từng loại thiết bị.
Giải thích:
- Không có phương thức kết nối chung cho mọi thiết bị số với máy tính.
- Mỗi thiết bị số được cung cấp kèm theo tài liệu kĩ thuật riêng, nêu rõ đặc tính, cách sử dụng và cách kết nối.
- Ví dụ: Chuột, USB → chỉ cần cắm là dùng được (plug & play). Nhưng máy in → cần cài trình điều khiển (driver) trước khi dùng lần đầu.
- Một số thiết bị hỗ trợ nhiều cách kết nối khác nhau (ví dụ máy ảnh số: USB, wifi, bluetooth).
2. Em hiểu thế nào về tham số kết nối?
Lời giải:
- Tham số kết nối là các thông số cần thiết lập khi kết nối một thiết bị số với máy tính để hai bên có thể “hiểu” nhau và trao đổi dữ liệu.
- Ví dụ về tham số kết nối:
- Loại cáp, loại cổng cần dùng.
- Các tham số mạng (khi kết nối qua mạng có dây/không dây).
- Mã xác thực (mã ghép đôi) khi kết nối bluetooth.
- Các thông số riêng theo tài liệu kĩ thuật của từng thiết bị.
Luyện tập
Luyện tập trang 31
Đề bài:
1. Thực hiện kết nối máy tính với một điện thoại thông minh qua cổng USB để lấy ảnh từ điện thoại về máy tính tương tự như Ví dụ 1.
Lời giải:
Các bước thực hành:
- Bước 1: Dùng cáp USB nối cổng sạc của điện thoại với cổng USB trên máy tính.
- Bước 2: Trên điện thoại, xuất hiện thông báo chọn chế độ kết nối USB. Chọn chế độ Truyền tệp (File Transfer / MTP) để cho phép truy cập bộ nhớ.
- Bước 3: Trên máy tính, mở File Explorer. Trong danh sách ổ đĩa sẽ xuất hiện tên điện thoại như một ổ đĩa.
- Bước 4: Mở thư mục DCIM (thư mục lưu ảnh chụp của điện thoại).
- Bước 5: Chọn các ảnh muốn lấy, sao chép (Copy) và dán (Paste) vào thư mục trên máy tính.
- Bước 6: Sau khi lấy xong, rút cáp USB.
2. Thực hiện kết nối máy tính hay điện thoại di động với một tai nghe hay một loa bluetooth theo Ví dụ 2. Sau đó hãy bật nhạc từ máy tính hay điện thoại để trải nghiệm âm nhạc phát tới thiết bị bluetooth.
Lời giải:
Các bước thực hành:
- Bước 1: Bật bluetooth trên máy tính (Settings → Bluetooth & other devices) hoặc điện thoại (Settings → Bluetooth).
- Bước 2: Bật tai nghe/loa bluetooth và đưa vào chế độ ghép đôi (pairing) (thường bằng cách nhấn giữ nút nguồn cho đến khi đèn nhấp nháy).
- Bước 3: Trên máy tính/điện thoại, chọn “+ Add Bluetooth or other device” (máy tính) hoặc “Dò” (điện thoại).
- Bước 4: Khi thấy tên của tai nghe/loa xuất hiện trong danh sách, nháy chọn. Nếu có yêu cầu mã xác thực, gõ mã và xác nhận.
- Bước 5: Khi có thông báo Paired (đã ghép đôi) hoặc Connected (đã kết nối) là thành công.
- Bước 6: Mở một bản nhạc trên máy tính/điện thoại → âm thanh sẽ phát ra từ tai nghe/loa bluetooth.
Vận dụng
Vận dụng trang 31
Đề bài:
1. Tìm hiểu máy quét ảnh theo các gợi ý sau: Máy quét ảnh là thiết bị ra hay vào? Mô tả chức năng. Những công nghệ khác nhau để chế tạo máy quét ảnh. Các thông số của máy quét ảnh là gì?
Lời giải:
a) Máy quét ảnh (scanner) là thiết bị vào.
b) Chức năng:
Chuyển ảnh, tài liệu, chữ viết trên giấy thành tệp dữ liệu số đưa vào máy tính để lưu trữ, chỉnh sửa hoặc gửi qua mạng.
c) Công nghệ chế tạo máy quét ảnh:
- CCD (Charge-Coupled Device): dùng đèn chiếu sáng và cảm biến CCD ghi lại hình ảnh. Chất lượng cao, dùng cho máy quét chuyên nghiệp.
- CIS (Contact Image Sensor): cảm biến tiếp xúc, máy mỏng, nhẹ, tiết kiệm điện, giá rẻ hơn.
d) Các thông số của máy quét ảnh:
- Độ phân giải (tính bằng dpi) – số càng cao, ảnh quét càng nét.
- Tốc độ quét – số trang quét được trong 1 phút.
- Khả năng nhận diện màu – số bit màu (24 bit, 48 bit,…).
- Kích thước giấy quét được – A4, A3,…
- Cách kết nối với máy tính – USB, wifi, mạng.
2. Tìm hiểu máy chiếu theo các gợi ý sau: Máy chiếu là thiết bị ra hay vào? Mô tả chức năng. Những công nghệ khác nhau để chế tạo máy chiếu. Các thông số của máy chiếu là gì?
Lời giải:
a) Máy chiếu là thiết bị ra.
b) Chức năng:
Nhận tín hiệu hình ảnh từ máy tính và phóng to hình ảnh lên màn chiếu hoặc tường để nhiều người cùng xem. Dùng phổ biến trong dạy học, họp hội nghị, xem phim.
c) Công nghệ chế tạo máy chiếu:
- LCD (Liquid Crystal Display): dùng tấm tinh thể lỏng. Hình ảnh có màu sắc tươi.
- DLP (Digital Light Processing): dùng các vi gương phản chiếu ánh sáng. Cho độ tương phản cao.
- LED: dùng đèn LED, tiết kiệm điện, tuổi thọ bóng đèn cao.
d) Các thông số của máy chiếu:
- Độ phân giải – số điểm ảnh (ví dụ 1920 × 1080).
- Cường độ sáng – tính bằng lumen. Số càng cao, chiếu càng rõ trong phòng sáng.
- Tỉ lệ tương phản – tỉ số độ sáng giữa vùng sáng nhất và vùng tối nhất.
- Kích thước hình chiếu tối đa.
- Tuổi thọ bóng đèn – tính bằng giờ hoạt động.
- Cách kết nối với máy tính – cổng VGA, HDMI, USB, kết nối không dây.

Thầy Phạm Thành Danh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Thuận Hóa
