Giải bài tập SGK: Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ – Tin học 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 64

Đề bài: Từ những năm 1970, Edgar Frank Codd (1923 – 2003) đã đề xuất mô hình CSDL quan hệ. Mô hình này nhanh chóng trở thành mô hình được dùng phổ biến nhất, nó xuất hiện trong hầu khắp các ứng dụng quản lí, kể cả trong các ứng dụng thư tín điện tử, mạng xã hội,… Vậy mô hình CSDL quan hệ là gì?

Lời giải:

Mô hình CSDL quan hệ là mô hình tổ chức dữ liệu thành các bảng gồm các hàng và cột, trong đó:

  • Mỗi bảng lưu trữ dữ liệu của các đối tượng có các thuộc tính giống nhau.
  • Các bảng có thể có quan hệ với nhau thông qua một thuộc tính chung.

→ CSDL được tổ chức theo mô hình này gọi là CSDL quan hệ.

1. Khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ

Hoạt động 1 trang 64

Đề bài: Quan sát Hình 13.1 và trả lời:

1. Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Trường ca sông Lô” là nhạc sĩ nào? Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Xa khơi” là nhạc sĩ nào?

Lời giải:

a) Nhạc sĩ sáng tác “Trường ca Sông Lô”:

  • Từ bảng Bản nhạc: “Trường ca Sông Lô” có Mid = 0002, Aid = 2.
  • Từ bảng Nhạc sĩ: Aid = 2Văn Cao.

→ Nhạc sĩ sáng tác “Trường ca Sông Lô” là Văn Cao.

b) Nhạc sĩ sáng tác “Xa khơi”:

  • Từ bảng Bản nhạc: “Xa khơi” có Mid = 0004, Aid = 4.
  • Từ bảng Nhạc sĩ: Aid = 4Nguyễn Tài Tuệ.

→ Nhạc sĩ sáng tác “Xa khơi” là Nguyễn Tài Tuệ.

2. Bản thu âm trong Hình 13.1d tương ứng với dòng 0004 TN là bản thu âm của bản nhạc nào, do ca sĩ nào thể hiện?

Lời giải:

Dòng 0004 TN trong bảng Bản thu âmMid = 0004, Sid = TN.

  • Từ bảng Bản nhạc: Mid = 0004Xa khơi.
  • Từ bảng Ca sĩ: Sid = TNTân Nhàn.

→ Đây là bản thu âm bản nhạc “Xa khơi” do ca sĩ Tân Nhàn thể hiện.

Câu hỏi củng cố mục 1 trang 65

Đề bài:

1. Hãy chỉ ra các cột của bảng Bản nhạc.

Lời giải:

Bảng Bản nhạc3 cột (thuộc tính):

  • Mid – mã (định danh) bản nhạc.
  • Aid – mã nhạc sĩ (tác giả bản nhạc).
  • TenBN – tên bản nhạc.

2. Bảng Bản thu âm và bảng Ca sĩ có chung thuộc tính nào?

Lời giải:

Bảng Bản thu âm và bảng Ca sĩ có chung thuộc tính Sid (mã ca sĩ).

→ Nhờ thuộc tính chung này mà hai bảng có thể liên kết với nhau để biết bản thu âm nào do ca sĩ nào thể hiện.

2. Một số thuật ngữ, khái niệm liên quan

Câu hỏi củng cố mục 2 trang 68

Đề bài:

1. Hãy chỉ ra khoá chính của bảng Ca sĩ và bảng Bản nhạc.

Lời giải:

  • Bảng Ca sĩ: khoá chính là Sid (mã ca sĩ) – mỗi giá trị Sid phân biệt duy nhất một ca sĩ.
  • Bảng Bản nhạc: khoá chính là Mid (mã bản nhạc) – mỗi giá trị Mid phân biệt duy nhất một bản nhạc.

Lưu ý: Bảng Bản nhạc có thể có nhiều khoá (như nhóm Aid, TenBN hoặc Mid), nhưng ta chọn Mid làm khoá chính vì có số trường ít nhất (chỉ 1 trường).

2. Hãy chỉ ra các khoá ngoài của bảng Bản nhạc và bảng Bản thu âm.

Lời giải:

a) Khoá ngoài của bảng Bản nhạc:

  • Aid – vì Aid là khoá chính của bảng Nhạc sĩ.

→ Nhờ khoá ngoài Aid, bảng Bản nhạc liên kết được với bảng Nhạc sĩ.

b) Khoá ngoài của bảng Bản thu âm:

  • Mid – vì Mid là khoá chính của bảng Bản nhạc.
  • Sid – vì Sid là khoá chính của bảng Ca sĩ.

→ Nhờ hai khoá ngoài này, bảng Bản thu âm liên kết được với cả bảng Bản nhạc và bảng Ca sĩ.

Luyện tập

Luyện tập trang 68

Đề bài: Cho CSDL học tập có các bảng sau:

  • Hocsinh (họ tên, số CCCD, số thẻ học sinh, ngày sinh, địa chỉ).
  • monhoc (tên, mã môn).
  • Diem (số thẻ học sinh, mã môn, năm, học kì, loại điểm, điểm), trong đó loại điểm chỉ các loại ĐĐG thường xuyên, ĐĐG giữa kì, ĐĐG cuối kì.

Hãy xác định các khoá chính và các khoá ngoài của từng bảng, có thể lấy số CCCD làm khoá chính được không.

Lời giải:

a) Xác định khoá chính, khoá ngoài của từng bảng:

Bảng Khoá chính Khoá ngoài
Hocsinh số thẻ học sinh (mỗi học sinh có 1 số thẻ duy nhất) Không có
monhoc mã môn Không có
Diem Nhóm trường (số thẻ học sinh, mã môn, năm, học kì, loại điểm) số thẻ học sinh (khoá chính của Hocsinh)

mã môn (khoá chính của monhoc)

Giải thích khoá chính của bảng Diem:

Vì mỗi học sinh có thể có nhiều điểm trong cùng một môn (ĐĐG thường xuyên, giữa kì, cuối kì) qua nhiều học kì, nhiều năm học. Do đó phải kết hợp cả 5 trường mới xác định duy nhất được một bản ghi điểm.

b) Có thể lấy số CCCD làm khoá chính của bảng Hocsinh không?

Không nên dùng số CCCD làm khoá chính.

Giải thích:

  • Về mặt lí thuyết, số CCCD là duy nhất cho mỗi công dân → có thể phân biệt các bản ghi.
  • Nhưng thực tế, học sinh dưới 14 tuổi chưa được cấp CCCD, hoặc có thể chưa kịp làm CCCD.
  • Nếu dùng CCCD làm khoá chính → sẽ có bản ghi không có giá trị khoá chính → không hợp lệ trong CSDL.
  • Trong khi đó, số thẻ học sinh do nhà trường tự cấp cho mọi học sinh ngay khi nhập học → phù hợp làm khoá chính hơn.

Vận dụng

Vận dụng trang 68

Đề bài: Trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh được đánh số báo danh, có thể thi một số môn, được chia vào các phòng thi được đánh số, sau khi chấm sẽ có điểm thi với các môn đăng kí dự thi. Em hãy đề xuất một số bảng dữ liệu và các trường làm khoá chính và khoá ngoài cho các bảng đó.

Lời giải:

Đề xuất các bảng dữ liệu cho kì thi tốt nghiệp THPT:

a) Bảng Thí sinh (Thisinh):

  • Các trường: SBD (số báo danh), họ tên, ngày sinh, giới tính, trường học,…
  • Khoá chính: SBD.
  • Khoá ngoài: Không có.

b) Bảng Môn thi (Monthi):

  • Các trường: mã môn, tên môn.
  • Khoá chính: mã môn.
  • Khoá ngoài: Không có.

c) Bảng Phòng thi (Phongthi):

  • Các trường: số phòng, địa điểm, sức chứa,…
  • Khoá chính: số phòng.
  • Khoá ngoài: Không có.

d) Bảng Đăng kí thi (Dangkythi):

  • Các trường: SBD, mã môn, số phòng.
  • Khoá chính: nhóm trường (SBD, mã môn) – vì một thí sinh có thể đăng kí nhiều môn thi.
  • Khoá ngoài:
    • SBD (khoá chính của Thisinh).
    • mã môn (khoá chính của Monthi).
    • số phòng (khoá chính của Phongthi).

e) Bảng Điểm thi (Diemthi):

  • Các trường: SBD, mã môn, điểm.
  • Khoá chính: nhóm trường (SBD, mã môn).
  • Khoá ngoài:
    • SBD (khoá chính của Thisinh).
    • mã môn (khoá chính của Monthi).

→ Với các bảng trên, hệ thống có thể quản lí đầy đủ thông tin về thí sinh, môn thi, phòng thi, đăng kí và điểm thi của kì thi tốt nghiệp THPT.

Thầy Phạm Thành Danh

Thầy Phạm Thành Danh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Thuận Hóa