Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 48 – 49)
Bài 1 (trang 48)
Đề bài: Tính.

Lời giải:
Em tính từ phải sang trái: cộng hàng đơn vị trước, rồi cộng hàng chục.
$41 {\;} + {\;} 11$: $1$ cộng $1$ bằng $2$, viết $2$; $4$ cộng $1$ bằng $5$, viết $5$. Kết quả là $52$.

$15 {\;} + {\;} 30$: $5$ cộng $0$ bằng $5$, viết $5$; $1$ cộng $3$ bằng $4$, viết $4$. Kết quả là $45$.

$56 {\;} + {\;} 31$: $6$ cộng $1$ bằng $7$, viết $7$; $5$ cộng $3$ bằng $8$, viết $8$. Kết quả là $87$.

$60 {\;} + {\;} 29$: $0$ cộng $9$ bằng $9$, viết $9$; $6$ cộng $2$ bằng $8$, viết $8$. Kết quả là $89$.

Bài 2 (trang 49)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
Em đặt tính sao cho hàng chục thẳng cột với hàng chục, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, rồi tính từ phải sang trái.
$13 {\;} + {\;} 21$: $3$ cộng $1$ bằng $4$, viết $4$; $1$ cộng $2$ bằng $3$, viết $3$. Kết quả là $34$.

$15 {\;} + {\;} 64$: $5$ cộng $4$ bằng $9$, viết $9$; $1$ cộng $6$ bằng $7$, viết $7$. Kết quả là $79$.

$34 {\;} + {\;} 40$: $4$ cộng $0$ bằng $4$, viết $4$; $3$ cộng $4$ bằng $7$, viết $7$. Kết quả là $74$.

$83 {\;} + {\;} 15$: $3$ cộng $5$ bằng $8$, viết $8$; $8$ cộng $1$ bằng $9$, viết $9$. Kết quả là $98$.

Bài 3 (trang 49)
Đề bài: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng.

Lời giải:
Em tính kết quả phép tính trên mỗi chiếc trực thăng rồi cho đỗ vào ô chữ H ghi số bằng kết quả đó:
- Trực thăng $39 {\;} + {\;} 40 {\;} = {\;} 79$ → đỗ ở ô ghi $79$.
- Trực thăng $60 {\;} + {\;} 7 {\;} = {\;} 67$ → đỗ ở ô ghi $67$.
- Trực thăng $80 {\;} + {\;} 10 {\;} = {\;} 90$ → đỗ ở ô ghi $90$.

Bài 4 (trang 49)
Đề bài: Có hai cây cà chua trong vườn. Một cây có 10 quả, một cây có 26 quả. Hỏi cả hai cây có bao nhiêu quả cà chua?

Lời giải:
Muốn tìm số quả cà chua của cả hai cây, em lấy số quả cây thứ nhất cộng với số quả cây thứ hai:
$$10 {\;} + {\;} 26 {\;} = {\;} 36 {\;} \text{(quả cà chua)}$$
Vậy cả hai cây có $36$ quả cà chua.
Luyện tập (trang 50 – 51)
Bài 1 (trang 50)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
Em đặt tính thẳng cột rồi tính từ phải sang trái (cộng hàng đơn vị trước, cộng hàng chục sau):
$10 {\;} + {\;} 47$: $0$ cộng $7$ bằng $7$, viết $7$; $1$ cộng $4$ bằng $5$, viết $5$. Kết quả là $57$.

$23 {\;} + {\;} 54$: $3$ cộng $4$ bằng $7$, viết $7$; $2$ cộng $5$ bằng $7$, viết $7$. Kết quả là $77$.

$61 {\;} + {\;} 35$: $1$ cộng $5$ bằng $6$, viết $6$; $6$ cộng $3$ bằng $9$, viết $9$. Kết quả là $96$.

$58 {\;} + {\;} 41$: $8$ cộng $1$ bằng $9$, viết $9$; $5$ cộng $4$ bằng $9$, viết $9$. Kết quả là $99$.

Bài 2 (trang 50)
Đề bài: Quả xoài nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Quả xoài nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?

Lời giải:
Em tính kết quả từng quả xoài rồi so sánh:
- $2 {\;} + {\;} 40 {\;} = {\;} 42$
- $80 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 83$
- $70 {\;} + {\;} 10 {\;} = {\;} 80$
So sánh $42$, $83$, $80$: số lớn nhất là $83$, số bé nhất là $42$.
Vậy:
- Quả xoài có kết quả lớn nhất là quả ghi $80 {\;} + {\;} 3$ (bằng $83$).
- Quả xoài có kết quả bé nhất là quả ghi $2 {\;} + {\;} 40$ (bằng $42$).
Bài 3 (trang 50)
Đề bài: Trên cây có 15 con chim. Lát sau có thêm 24 con chim bay đến đậu cùng. Hỏi lúc này trên cây có tất cả bao nhiêu con chim?

Lời giải:
Muốn tìm số chim lúc này, em lấy số chim đang có trên cây cộng với số chim bay đến:
$$15 {\;} + {\;} 24 {\;} = {\;} 39 {\;} \text{(con chim)}$$
Vậy lúc này trên cây có tất cả $39$ con chim.
Bài 4 (trang 51)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

Lời giải:
Với các số tròn chục, em nhẩm theo chục. Mẫu: $30 {\;} + {\;} 20$ là $3$ chục cộng $2$ chục bằng $5$ chục, nên $30 {\;} + {\;} 20 {\;} = {\;} 50$.
a)
- $10 {\;} + {\;} 50 {\;} = {\;} 60$
- $20 {\;} + {\;} 40 {\;} = {\;} 60$
- $30 {\;} + {\;} 30 {\;} = {\;} 60$
b)
- $30 {\;} + {\;} 40 {\;} = {\;} 70$
- $40 {\;} + {\;} 30 {\;} = {\;} 70$
- $20 {\;} + {\;} 50 {\;} = {\;} 70$
c)
- $10 {\;} + {\;} 20 {\;} = {\;} 30$
- $10 {\;} + {\;} 30 {\;} = {\;} 40$
- $10 {\;} + {\;} 40 {\;} = {\;} 50$
Bài 5 (trang 51)
Đề bài: Tìm số bị rơi mất trong mỗi chiếc lá có dấu “?”.

Lời giải:
Em tính lần lượt các phép cộng theo vòng lá:
- Cạnh trên: $30 {\;} + {\;} 23 {\;} = {\;} 53$. Vậy chiếc lá “?” ở góc trên bên phải là $53$.
- Cạnh trái: $30 {\;} + {\;} 12 {\;} = {\;} 42$. Vậy chiếc lá “?” ở góc dưới bên trái là $42$.
- Cạnh dưới: $42 {\;} + {\;} 22 {\;} = {\;} 64$. Vậy chiếc lá “?” ở góc dưới bên phải là $64$.
(Em kiểm tra lại theo cạnh phải: $53 {\;} + {\;} 11 {\;} = {\;} 64$, đúng bằng số ở góc dưới bên phải.)


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
