Bài 33: Luyện tập chung (trang 64) – Giải SGK Toán 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 64 – 65)

Bài 1 (trang 64)

Đề bài:

a) Tính.

b) Tính nhẩm.

Lời giải:

a)

  • $20 {\;} + {\;} 5 {\;} = {\;} 25$
  • $36 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 37$
  • $57 {\;} – {\;} 40 {\;} = {\;} 17$
  • $74 {\;} – {\;} 24 {\;} = {\;} 50$

b) (nhẩm theo chục)

  • $20 {\;} + {\;} 30 {\;} = {\;} 50$
  • $40 {\;} + {\;} 10 {\;} = {\;} 50$
  • $70 {\;} – {\;} 20 {\;} = {\;} 50$
  • $90 {\;} – {\;} 40 {\;} = {\;} 50$

Bài 2 (trang 64)

Đề bài: Mai, Việt và Rô-bốt chơi đá cầu. Em hãy tìm số bước chân thích hợp.

Lời giải:

Em cộng số bước chân của các đoạn từ vạch xuất phát đến chỗ quả cầu của mỗi bạn (các đoạn lần lượt là $10$, $5$, $4$ bước):

  • Mai (quả cầu gần nhất): $10$ bước.
  • Việt (quả cầu ở giữa): $10 {\;} + {\;} 5 {\;} = {\;} 15$ bước.
  • Rô-bốt (quả cầu xa nhất): $10 {\;} + {\;} 5 {\;} + {\;} 4 {\;} = {\;} 19$ bước.

Bài 3 (trang 65)

Đề bài: Chú ếch nào được ăn hoa mướp?

Lời giải:

  • Chú ếch vàng đi theo các ô có số bằng $20 {\;} + {\;} 40 {\;} = {\;} 60$ (đi qua các ô ghi số $60$).
  • Chú ếch xanh đi theo các ô có số bé hơn $60$.

Em lần theo đường đi của mỗi chú ếch: chú ếch đi theo các ô ghi số $60$ sẽ tới được bông hoa mướp.

Vậy chú ếch vàng (đi theo ô bằng $60$) được ăn hoa mướp.

Bài 4 (trang 65)

Đề bài: Anh Khoai phải sắp xếp các đốt tre thành phép tính đúng. Nhưng do vội quá nên anh xếp nhầm hai đốt tre. Em hãy xếp lại giúp anh Khoai nhé!

Lời giải:

Anh Khoai đang xếp thành: $98 {\;} – {\;} 73 {\;} = {\;} 52$. Em thử tính: $98 {\;} – {\;} 73 {\;} = {\;} 25$, không phải $52$, nên phép tính đang sai.

Em chỉ cần đổi chỗ hai đốt tre “$5$” và “$2$” ở kết quả, khi đó được phép tính đúng:

$$98 {\;} – {\;} 73 {\;} = {\;} 25$$

Luyện tập (trang 66 – 67)

Bài 1 (trang 66)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi tính từ phải sang trái:

$23 {\;} + {\;} 5$: $3$ cộng $5$ bằng $8$, viết $8$; hạ $2$, viết $2$. Kết quả là $28$.

$67 {\;} + {\;} 2$: $7$ cộng $2$ bằng $9$, viết $9$; hạ $6$, viết $6$. Kết quả là $69$.

$48 {\;} – {\;} 3$: $8$ trừ $3$ bằng $5$, viết $5$; hạ $4$, viết $4$. Kết quả là $45$.

$95 {\;} – {\;} 41$: $5$ trừ $1$ bằng $4$, viết $4$; $9$ trừ $4$ bằng $5$, viết $5$. Kết quả là $54$.

Bài 2 (trang 66)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em làm lần lượt theo từng mũi tên:

  • Dòng $1$: $37 {\;} + {\;} 12 {\;} = {\;} 49$; rồi $49 {\;} – {\;} 23 {\;} = {\;} 26$. Điền $49$$26$.
  • Dòng $2$: $37 {\;} – {\;} 23 {\;} = {\;} 14$; rồi $14 {\;} + {\;} 12 {\;} = {\;} 26$. Điền $14$$26$.

Bài 3 (trang 66)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em dựa vào phép tính theo cột (tính từ phải sang trái) để tìm số còn thiếu:

  • Mảnh $1$: $12 {\;} + {\;} 2{\square} {\;} = {\;} 36$. Hàng đơn vị: $2 {\;} + {\;} \square {\;} = {\;} 6$ nên $\square {\;} = {\;} 4$. (Vậy là $12 {\;} + {\;} 24 {\;} = {\;} 36$.)
  • Mảnh $2$: $43 {\;} + {\;} {\square}{\square} {\;} = {\;} 56$. Hàng đơn vị: $3 {\;} + {\;} \square {\;} = {\;} 6$ nên $\square {\;} = {\;} 3$; hàng chục: $4 {\;} + {\;} \square {\;} = {\;} 5$ nên $\square {\;} = {\;} 1$. (Vậy là $43 {\;} + {\;} 13 {\;} = {\;} 56$.)
  • Mảnh $3$: $6{\square} {\;} – {\;} {\square}1 {\;} = {\;} 47$. Hàng đơn vị: $\square {\;} – {\;} 1 {\;} = {\;} 7$ nên $\square {\;} = {\;} 8$; hàng chục: $6 {\;} – {\;} \square {\;} = {\;} 4$ nên $\square {\;} = {\;} 2$. (Vậy là $68 {\;} – {\;} 21 {\;} = {\;} 47$.)

Bài 4 (trang 66)

Đề bài: Trên cây thị có 74 quả. Gió lay làm rụng 21 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả thị?

Lời giải:

Muốn tìm số quả thị còn lại, em lấy số quả ban đầu trừ đi số quả đã rụng:

$$74 {\;} – {\;} 21 {\;} = {\;} 53 {\;} \text{(quả thị)}$$

Vậy trên cây còn lại $53$ quả thị.

Bài 5 (trang 67)

Đề bài: Dế mèn phiêu lưu kí.

a) Xem tranh rồi tính:

– Từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc dài bao nhiêu bước chân?

– Từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi dài bao nhiêu bước chân?

b) Nhà ai gần nhà dế mèn nhất?

Lời giải:

Để biết quãng đường dài bao nhiêu bước chân, em cộng số bước chân của các đoạn đường nối từ nhà dế mèn đến nhà bạn đó.

a)

  • Từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc: đi qua các đoạn $30$, $31$ và $32$ bước, nên dài $30 {\;} + {\;} 31 {\;} + {\;} 32 {\;} = {\;} 93$ bước chân.
  • Từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi: đi qua các đoạn $30$, $15$ và $21$ bước, nên dài $30 {\;} + {\;} 15 {\;} + {\;} 21 {\;} = {\;} 66$ bước chân.

b) So sánh quãng đường từ nhà dế mèn đến nhà các bạn: nhà dế trũi chỉ cách $28$ bước chân, ít bước nhất. Vậy nhà dế trũi gần nhà dế mèn nhất.

Luyện tập (trang 68 – 69)

Bài 1 (trang 68)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi tính từ phải sang trái:

$31 {\;} + {\;} 7$: $1$ cộng $7$ bằng $8$, viết $8$; hạ $3$, viết $3$. Kết quả là $38$.

$23 {\;} + {\;} 64$: $3$ cộng $4$ bằng $7$, viết $7$; $2$ cộng $6$ bằng $8$, viết $8$. Kết quả là $87$.

$86 {\;} – {\;} 15$: $6$ trừ $5$ bằng $1$, viết $1$; $8$ trừ $1$ bằng $7$, viết $7$. Kết quả là $71$.

$95 {\;} – {\;} 3$: $5$ trừ $3$ bằng $2$, viết $2$; hạ $9$, viết $9$. Kết quả là $92$.

Bài 2 (trang 68)

Đề bài: Trong hai ngày, tráng sĩ uống hết 49 bầu nước. Ngày thứ nhất, tráng sĩ uống hết 25 bầu nước. Hỏi ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bao nhiêu bầu nước?

Lời giải:

Muốn tìm số bầu nước uống ngày thứ hai, em lấy tổng số bầu nước trừ đi số bầu nước uống ngày thứ nhất:

$$49 {\;} – {\;} 25 {\;} = {\;} 24 {\;} \text{(bầu nước)}$$

Vậy ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết $24$ bầu nước.

Bài 3 (trang 68)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Đây là tháp số: mỗi viên gạch ở trên bằng tổng hai viên gạch ngay dưới nó.

  • Hàng dưới cùng: $10$, $11$, $12$, $10$.
  • Hàng thứ ba: $10 {\;} + {\;} 11 {\;} = {\;} 21$; $11 {\;} + {\;} 12 {\;} = {\;} 23$; $12 {\;} + {\;} 10 {\;} = {\;} 22$ (viên còn thiếu là $22$).
  • Hàng thứ hai: $21 {\;} + {\;} 23 {\;} = {\;} 44$; $23 {\;} + {\;} 22 {\;} = {\;} 45$ (viên còn thiếu là $45$).
  • Viên trên cùng: $44 {\;} + {\;} 45 {\;} = {\;} 89$ (viên còn thiếu là $89$).

Bài 4 (trang 69)

Đề bài: Tính.

Lời giải:

Em tính kết quả các phép tính ghi trên đường đua:

  • $23 {\;} + {\;} 15 {\;} = {\;} 38$
  • $47 {\;} – {\;} 11 {\;} = {\;} 36$
  • $30 {\;} + {\;} 40 {\;} = {\;} 70$
  • $61 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 64$
  • $40 {\;} + {\;} 5 {\;} = {\;} 45$
  • $64 {\;} – {\;} 20 {\;} = {\;} 44$
  • $14 {\;} + {\;} 5 {\;} = {\;} 19$
  • $20 {\;} + {\;} 70 {\;} = {\;} 90$

Luyện tập (trang 70 – 71)

Bài 1 (trang 70)

Đề bài: Tính.

Lời giải:

$25 {\;} + {\;} 40 {\;} = {\;} 65$

$41 {\;} + {\;} 8 {\;} = {\;} 49$

$99 {\;} – {\;} 9 {\;} = {\;} 90$

$65 {\;} – {\;} 62 {\;} = {\;} 3$

Bài 2 (trang 70)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em dựa vào phép tính theo cột (tính từ phải sang trái) để tìm số còn thiếu:

  • Mảnh $1$: $18 {\;} + {\;} {\square}{\square} {\;} = {\;} 68$. Hàng đơn vị: $8 {\;} + {\;} \square {\;} = {\;} 8$ nên $\square {\;} = {\;} 0$; hàng chục: $1 {\;} + {\;} \square {\;} = {\;} 6$ nên $\square {\;} = {\;} 5$. (Vậy là $18 {\;} + {\;} 50 {\;} = {\;} 68$.)
  • Mảnh $2$: $40 {\;} – {\;} {\square}{\square} {\;} = {\;} 30$. Hàng đơn vị: $0 {\;} – {\;} \square {\;} = {\;} 0$ nên $\square {\;} = {\;} 0$; hàng chục: $4 {\;} – {\;} \square {\;} = {\;} 3$ nên $\square {\;} = {\;} 1$. (Vậy là $40 {\;} – {\;} 10 {\;} = {\;} 30$.)
  • Mảnh $3$: $35 {\;} + {\;} {\square}{\square} {\;} = {\;} 68$. Hàng đơn vị: $5 {\;} + {\;} \square {\;} = {\;} 8$ nên $\square {\;} = {\;} 3$; hàng chục: $3 {\;} + {\;} \square {\;} = {\;} 6$ nên $\square {\;} = {\;} 3$. (Vậy là $35 {\;} + {\;} 33 {\;} = {\;} 68$.)

Bài 3 (trang 70)

Đề bài: Số quả thông ở hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông?

Lời giải:

Vì số quả thông ở hai bên cân bằng nhau, nên số quả thông trong túi màu đỏ bằng tổng số quả thông của hai túi bên kia:

$$45 {\;} + {\;} 33 {\;} = {\;} 78 {\;} \text{(quả thông)}$$

Vậy trong túi màu đỏ có $78$ quả thông.

Bài 4 (trang 71)

Đề bài: Tính.

Lời giải:

Em tính lần lượt từ trái sang phải:

  • a) $20 {\;} + {\;} 40 {\;} + {\;} 1$: lấy $20 {\;} + {\;} 40 {\;} = {\;} 60$, rồi $60 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 61$.
  • b) $15 {\;} – {\;} 2 {\;} – {\;} 1$: lấy $15 {\;} – {\;} 2 {\;} = {\;} 13$, rồi $13 {\;} – {\;} 1 {\;} = {\;} 12$.
  • c) $40 {\;} + {\;} 15 {\;} + {\;} 2$: lấy $40 {\;} + {\;} 15 {\;} = {\;} 55$, rồi $55 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 57$.

Bài 5 (trang 71)

Đề bài: Trên ga có 3 đoàn tàu.

a) Đoàn tàu A có 10 toa. Đoàn tàu B có 12 toa. Hỏi cả hai đoàn tàu có bao nhiêu toa?

b) Đoàn tàu C có 15 toa chở khách và chở hàng. Trong đó có 3 toa chở hàng. Hỏi đoàn tàu C có bao nhiêu toa chở khách?

Lời giải:

a) Muốn tìm số toa của cả hai đoàn tàu, em lấy số toa đoàn A cộng số toa đoàn B:

$$10 {\;} + {\;} 12 {\;} = {\;} 22 {\;} \text{(toa)}$$

Vậy cả hai đoàn tàu có $22$ toa.

b) Muốn tìm số toa chở khách, em lấy tổng số toa trừ đi số toa chở hàng:

$$15 {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} 12 {\;} \text{(toa chở khách)}$$

Vậy đoàn tàu C có $12$ toa chở khách.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên