Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Phép trừ (bớt đi) – Hoạt động (trang 69)
Bài 1 (trang 69)
Đề bài: Số?

a) Còn lại mấy quả bưởi trên cây?
b) Còn lại mấy quả trứng chưa nở?
Lời giải:
Em lấy số ban đầu bớt đi số đã rụng (hoặc đã nở) để tìm số còn lại.
- a) Trên cây có $8$ quả bưởi, rụng xuống $3$ quả: $8 – 3 = 5$. Vậy còn lại $5$ quả bưởi trên cây.
- b) Trong tổ có $10$ quả, đã nở $6$ con: $10 – 7 = 3$. Vậy còn lại $3$ quả trứng chưa nở.
Bài 2 (trang 69)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em gạch bớt số chấm rồi tính kết quả:
- $7 – 2 = 5$.
- $7 – 5 = 2$.
- $8 – 5 = 3$.
- $6 – 4 = 2$.
- $9 – 4 = 5$.
Phép trừ (tách ra) – Hoạt động (trang 70 – 71)
Bài 1 (trang 70)
Đề bài: Số?
Có 6 gấu bông và sóc bông, trong đó có 2 gấu bông. Hỏi có mấy sóc bông?

Lời giải:
Em tách $6$ thành $2$ (gấu bông) và phần còn lại (sóc bông):
$$6 – 2 = 4.$$
Vậy có $4$ con sóc bông.
Bài 2 (trang 71)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Có $8$ con thỏ, chuồng A có $4$ con, còn lại là số thỏ ở chuồng B. Em tách $8$ thành $4$ và phần còn lại:
$$8 – 4 = 4.$$
Vậy chuồng B có $4$ con thỏ.
Bài 3 (trang 71)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em dựa vào cách tách số để viết hai phép trừ.
- a) Tách $6$ thành $5$ và $1$: $6 – 5 = 1$; $6 – 1 = 5$.
- b) Tách $7$ thành $1$ và $6$: $7 – 1 = 6$; $7 – 6 = 1$.
- c) Tách $9$ thành $2$ và $7$: $9 – 2 = 7$; $9 – 7 = 2$.
- d) Tách $10$ thành $2$ và $8$: $10 – 2 = 8$; $10 – 8 = 2$.
Bài 4 (trang 71)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em đếm số chim rồi lập phép trừ: số chim ban đầu bớt đi số chim bay đi.
Có $7$ con chim, trong đó $3$ con bay đi: $7 – 3 = 5$. Vậy còn lại $4$ con chim đậu trên cành.
Luyện tập (trang 72 – 73)
Bài 1 (trang 72)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em tính kết quả mỗi phép trừ:
- $6 – 1 = 5$.
- $6 – 2 = 4$.
- $6 – 3 = 3$.
- $6 – 4 = 2$.
- $6 – 5 = 1$.
Bài 2 (trang 72)
Đề bài: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4.

Lời giải:
Em tính kết quả từng phép tính rồi chọn những phép có kết quả bằng $4$:
- $5 – 1 = 4$ ✔
- $7 – 2 = 5$ (không phải $4$).
- $6 – 2 = 4$ ✔
- $7 – 3 = 4$ ✔
- $8 – 4 = 4$ ✔
- $9 – 4 = 5$ (không phải $4$).
Vậy những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng $4$ là: $5 – 1$, $6 – 2$, $7 – 3$ và $8 – 4$.
Bài 3 (trang 73)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em lấy số ở hàng trên trừ số ở hàng dưới của mỗi cột:
$9 – 1 = 8$; $9 – 2 = 7$; $9 – 3 = 6$; $9 – 4 = 5$; $9 – 5 = 4$; $9 – 6 = 3$; $9 – 7 = 2$; $9 – 8 = 1$.
Bài 4 (trang 73)
Đề bài: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình.

Lời giải:
Em đếm số con vật (hoặc đồ vật) rồi nối với phép tính phù hợp.
- Hình đàn ếch: có $10$ con, $2$ con nhảy xuống nước, còn $8$ con trên lá → $10 – 2 = 8$.
- Hình những cây nến: có $10$ cây, $5$ cây đã tắt, còn $5$ cây đang cháy → $10 – 5 = 5$.
- Hình đàn sếu: có $10$ con, $3$ con bay lên, còn $7$ con dưới đất → $10 – 3 = 7$.
Số 0 trong phép trừ – Hoạt động (trang 75)
Bài 1 (trang 75)
Đề bài: Tính nhẩm.

Lời giải:
$5 – 0 = 5$; $4 – 0 = 4$; $3 – 0 = 3$; $2 – 0 = 2$.
$6 – 6 = 0$; $7 – 7 = 0$; $4 – 4 = 0$; $9 – 9 = 0$.
$5 + 0 = 5$; $0 + 4 = 4$; $3 + 0 = 3$; $0 + 2 = 2$.
Bài 2 (trang 75)
Đề bài: Hai phép tính nào có cùng kết quả?

Lời giải:
Em tính kết quả từng phép rồi ghép những phép có cùng kết quả:
- $7 – 4 = 3$ và $3 – 0 = 3$ (cùng bằng $3$).
- $5 – 5 = 0$ và $3 – 3 = 0$ (cùng bằng $0$).
- $7 – 0 = 7$ và $9 – 2 = 7$ (cùng bằng $7$).
- $4 – 0 = 4$ và $6 – 2 = 4$ (cùng bằng $4$).
Bài 3 (trang 75)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Trong chuồng có $3$ con ngan, cả $3$ con đều chạy ra hết nên không còn con nào:
$$3 – 3 = 0.$$
Vậy số cần điền là $3$.
Luyện tập (trang 76 – 77)
Bài 1 (trang 76)
Đề bài:
a) Tính nhẩm.

b) Số?

Lời giải:
a) $2 – 1 = 1$; $3 – 2 = 1$; $4 – 3 = 1$; $4 – 4 = 0$; $4 – 1 = 3$; $3 – 1 = 2$; $5 – 1 = 4$; $2 – 0 = 2$.
b) Em lấy số ở hàng trên trừ số ở hàng dưới của mỗi cột:
$7 – 1 = 6$; $7 – 2 = 5$; $7 – 3 = 4$; $7 – 4 = 3$; $7 – 5 = 2$; $7 – 6 = 1$; $7 – 7 = 0$; $7 – 0 = 7$.
Bài 2 (trang 76)
Đề bài: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 3?

Lời giải:
Em tính kết quả từng bông hoa rồi chọn những bông có kết quả lớn hơn 3:
- $7 – 4 = 3$ (không lớn hơn $3$).
- $4 – 0 = 4$ (lớn hơn $3$) ✔
- $7 – 2 = 5$ (lớn hơn $3$) ✔
- $8 – 4 = 4$ (lớn hơn $3$) ✔
- $6 – 1 = 5$ (lớn hơn $3$) ✔
Vậy những bông hoa ghi phép tính có kết quả lớn hơn $3$ là: $4 – 0$, $7 – 2$, $8 – 4$ và $6 – 1$.
Bài 3 (trang 77)
Đề bài:
a) Có mấy con cá đang cắn câu?

b) Số?

Lời giải:
a) Em dò theo dây câu của mỗi chú mèo xuống dưới. Có $5$ con cá đang cắn câu.
b) $7 – 2 = 5$; $7 – 5 = 2$.
Bài 4 (trang 77)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em đếm số vịt rồi lập phép trừ có kết quả bằng $3$. Ví dụ: có $6$ con vịt, trong đó $3$ con ở trên bờ, còn lại dưới nước:
$$6 – 3 = 3.$$
Vậy còn $3$ con vịt dưới nước.
Luyện tập (trang 78)
Bài 1 (trang 78)
Đề bài: Số?
- Vớt ra 3 con, còn lại mấy con cá?
- Vớt ra tiếp 2 con, còn lại mấy con cá?
Lời giải:
- Trong bể có $9$ con cá, vớt ra $3$ con: $9 – 3 = 6$. Còn lại $6$ con cá.
- Từ $6$ con cá, vớt ra tiếp $2$ con: $6 – 2 = 4$. Còn lại $4$ con cá.
Gộp lại hai lần vớt: $9 – 3 – 2 = 4$ (nhẩm $9 – 3 = 6$, rồi $6 – 2 = 4$).
Bài 2 (trang 78)
Đề bài: Tính.
a) $8 – 2 – 3$
b) $7 – 4 – 1$
c) $10 – 5 – 2$
d) $3 + 6 – 4$
Lời giải:
Em tính lần lượt từ trái sang phải: tính hai số đầu trước, được kết quả rồi tính tiếp với số còn lại.
- a) $8 – 2 – 3$: nhẩm $8 – 2 = 6$, rồi $6 – 3 = 3$. Vậy $8 – 2 – 3 = 3$.
- b) $7 – 4 – 1$: nhẩm $7 – 4 = 3$, rồi $3 – 1 = 2$. Vậy $7 – 4 – 1 = 2$.
- c) $10 – 5 – 2$: nhẩm $10 – 5 = 5$, rồi $5 – 2 = 3$. Vậy $10 – 5 – 2 = 3$.
- d) $3 + 6 – 4$: nhẩm $3 + 6 = 9$, rồi $9 – 4 = 5$. Vậy $3 + 6 – 4 = 5$.
Trò chơi (trang 79)
Câu cá (trang 79)
Đề bài: Trò chơi “Câu cá”.
- Xúc xắc A: sáu mặt ghi các số $0$, $1$, $2$, $3$, $4$, $5$.
- Xúc xắc B: sáu mặt ghi các số $5$, $6$, $7$, $8$, $9$, $10$.
Cách chơi:
- Chơi theo nhóm.
- Khi đến lượt, người chơi gieo $2$ con xúc xắc.
- Lấy số ở mặt trên xúc xắc B trừ đi số ở mặt trên xúc xắc A.
- Bắt con cá ghi số bằng với kết quả nhận được.
- Trò chơi kết thúc khi bắt được $5$ con cá.

Hướng dẫn chơi:
Đây là trò chơi luyện phép trừ, không có đáp án cố định. Ví dụ: em gieo được xúc xắc B là $8$ và xúc xắc A là $3$, em tính $8 – 3 = 5$ rồi bắt con cá ghi số $5$. Cứ chơi lần lượt, ai bắt được $5$ con cá trước thì thắng.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
