Bài 22: So sánh số có hai chữ số (trang 16) – Giải SGK Toán 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 16 – 17)

Bài 1 (trang 16)

Đề bài: So sánh (theo mẫu).

Lời giải:

Mẫu: bên trái có $13$, bên phải có $16$; vì $13$ bé hơn $16$ nên viết $13 {\;} < {\;} 16$.

Em làm tương tự ở các dòng còn lại: đếm số ở mỗi bên (mỗi túi là $10$, cộng thêm số hạt để ngoài), rồi so sánh hai số và điền dấu thích hợp.

Bài 2 (trang 17)

Đề bài: Túi nào có số lớn hơn?

Lời giải:

Em so sánh hai số ở mỗi câu, số nào lớn hơn thì túi đó có số lớn hơn:

  • a) $35$ và $53$: vì $35 {\;} < {\;} 53$ nên túi ghi $53$ có số lớn hơn.
  • b) $57$ và $50$: vì $57 {\;} > {\;} 50$ nên túi ghi $57$ có số lớn hơn.
  • c) $18$ và $68$: vì $18 {\;} < {\;} 68$ nên túi ghi $68$ có số lớn hơn.

Bài 3 (trang 17)

Đề bài: >; <; = ?

Lời giải:

Em so sánh số chục trước; nếu số chục bằng nhau thì so sánh số đơn vị, rồi điền dấu:

  • $24 {\;} > {\;} 19$
  • $56 {\;} < {\;} 65$
  • $35 {\;} < {\;} 37$
  • $90 {\;} > {\;} 89$
  • $68 {\;} = {\;} 68$
  • $71 {\;} < {\;} 81$

Bài 4 (trang 17)

Đề bài:

a) Chiếc lọ nào có số lớn nhất?

b) Chiếc lọ nào có số bé nhất?

Lời giải:

a) Các số là $12$, $18$, $32$, $37$, $19$, $28$. So sánh thấy $37$ lớn nhất. Vậy chiếc lọ ghi $32$ và $37$ có số lớn nhất.

b) Các số là $60$, $6$, $16$, $49$, $51$, $30$. So sánh thấy $6$ bé nhất. Vậy chiếc lọ ghi $6$ và $30$ có số bé nhất.

Luyện tập (trang 18)

Bài 1 (trang 18)

Đề bài: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp?

Lời giải:

Em so sánh hai số trong mỗi cặp:

  • $16$ và $11$: số lớn hơn là $16$.
  • $50$ và $60$: số lớn hơn là $60$.
  • $39$ và $51$: số lớn hơn là $51$.

Bài 2 (trang 18)

Đề bài: Số nào bé hơn trong mỗi cặp?

Lời giải:

Em so sánh hai số trong mỗi cặp:

  • $19$ và $15$: số bé hơn là $15$.
  • $81$ và $80$: số bé hơn là $80$.
  • $29$ và $30$: số bé hơn là $29$.

Bài 3 (trang 18)

Đề bài: Đổi chỗ hai chiếc xe để các số trên xe sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:

a) Các số đang là $80$, $30$, $90$. Sắp theo thứ tự từ bé đến lớn là $30$, $80$, $90$. Vậy em đổi chỗ xe ghi $80$ và xe ghi $30$.

b) Các số đang là $47$, $74$, $70$. Sắp theo thứ tự từ bé đến lớn là $47$, $70$, $74$. Vậy em đổi chỗ xe ghi $74$ và xe ghi $70$.

Bài 4 (trang 18)

Đề bài: Đổi chỗ hai chiếc xe để các số trên xe sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

Lời giải:

a) Các số đang là $80$, $40$, $50$. Sắp theo thứ tự từ lớn đến bé là $80$, $50$, $40$. Vậy em đổi chỗ xe ghi $40$ và xe ghi $50$.

b) Các số đang là $70$, $74$, $47$. Sắp theo thứ tự từ lớn đến bé là $74$, $70$, $47$. Vậy em đổi chỗ xe ghi $70$ và xe ghi $74$.

Trò chơi (trang 19)

Trò chơi: Cầu thang – Cầu trượt (trang 19)

Đề bài (cách chơi):

  • Chơi theo nhóm.
  • Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. Khi đến cầu thang, em leo lên. Khi đến cầu trượt, em trượt xuống.
  • Trò chơi kết thúc khi có người về đến đích.

Hướng dẫn:

Đây là trò chơi giúp em luyện so sánh và đọc số có hai chữ số. Mỗi ô có hai số, em so sánh rồi đọc số bé hơn. Nếu gặp chân cầu thang thì được leo lên (tiến nhanh hơn), gặp cầu trượt thì phải trượt xuống (lùi lại). Bạn nào về đích trước là thắng.

Luyện tập (trang 20 – 21)

Bài 1 (trang 20)

Đề bài: Đ, S?

Lời giải:

Em so sánh hai số rồi xét phép so sánh đúng hay sai:

  • a) $18 {\;} > {\;} 81$: sai, vì thực ra $18 {\;} < {\;} 81$ → S.
  • b) $90 {\;} < {\;} 95$: đúng → Đ.
  • c) $45 {\;} > {\;} 14$: đúng → Đ.
  • d) $90 {\;} < {\;} 49$: sai, vì thực ra $90 {\;} > {\;} 49$ → S.

Bài 2 (trang 20)

Đề bài:

a) >; <; = ?

b) Tìm đường xe đi đến trạm xăng.

Lời giải:

a) Em điền dấu vào từng ô so sánh trên đường đi:

  • $14 {\;} < {\;} 29$
  • $19 {\;} > {\;} 17$
  • $40 {\;} > {\;} 34$
  • $80 {\;} > {\;} 75$
  • $8 {\;} = {\;} 8$
  • $54 {\;} > {\;} 18$
  • $36 {\;} = {\;} 36$
  • $78 {\;} > {\;} 22$
  • $4 {\;} = {\;} 4$

b) Em lần theo các ô so sánh trong mê cung để tìm đường cho xe đi đến trạm xăng.

Bài 3 (trang 21)

Đề bài: Lớp 1A có 33 học sinh, lớp 1B có 30 học sinh, lớp 1C có 35 học sinh. Hỏi:

a) Lớp 1A và lớp 1B, lớp nào có nhiều học sinh hơn?

b) Lớp 1B và lớp 1C, lớp nào có ít học sinh hơn?

c) Lớp nào có nhiều học sinh nhất?

d) Lớp nào có ít học sinh nhất?

Lời giải:

Số học sinh mỗi lớp: lớp 1A có $33$, lớp 1B có $30$, lớp 1C có $35$.

a) So sánh $33$ và $30$: vì $33 {\;} > {\;} 30$ nên lớp 1A có nhiều học sinh hơn.

b) So sánh $30$ và $35$: vì $30 {\;} < {\;} 35$ nên lớp 1B có ít học sinh hơn.

c) So sánh cả ba số $33$, $30$, $35$: số lớn nhất là $35$. Vậy lớp 1C có nhiều học sinh nhất.

d) Trong ba số $33$, $30$, $35$: số bé nhất là $30$. Vậy lớp 1B có ít học sinh nhất.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên