Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 104 – 105)
Bài 1 (trang 104)
Đề bài:
a) Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô.
b) Sắp xếp các số 48; 25; 42; 74 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:
a) Em đọc số ghi bằng chữ trên mỗi xe, đổi thành số rồi nối với chỗ đỗ ghi đúng số đó:
- Xe “Ba mươi lăm” → chỗ đỗ số 35.
- Xe “Sáu mươi tư” → chỗ đỗ số 64.
- Xe “Bảy mươi mốt” → chỗ đỗ số 71.
- Xe “Bốn mươi tám” → chỗ đỗ số 48.
b) Em so sánh rồi xếp các số từ bé đến lớn: $25 {\;} < {\;} 42 {\;} < {\;} 48 {\;} < {\;} 74$.
Vậy thứ tự từ bé đến lớn là: 25; 42; 48; 74.

Bài 2 (trang 104)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
Khi đặt tính, em viết các số thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. Rồi tính từ phải sang trái (đơn vị trước, chục sau).
$13 {\;} + {\;} 5$: viết $5$ thẳng cột với $3$. Đơn vị $3 {\;} + {\;} 5 {\;} = {\;} 8$; chục hạ $1$. Kết quả: 18.

$78 {\;} – {\;} 6$: viết $6$ thẳng cột với $8$. Đơn vị $8 {\;} – {\;} 6 {\;} = {\;} 2$; chục hạ $7$. Kết quả: 72.

$42 {\;} + {\;} 56$: đơn vị $2 {\;} + {\;} 6 {\;} = {\;} 8$; chục $4 {\;} + {\;} 5 {\;} = {\;} 9$. Kết quả: 98.

$69 {\;} – {\;} 63$: đơn vị $9 {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} 6$; chục $6 {\;} – {\;} 6 {\;} = {\;} 0$. Kết quả: 6.

Bài 3 (trang 104)
Đề bài: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Lời giải:
Em xem kim ngắn (kim giờ) và kim dài (kim phút) để đọc giờ:
- Đồng hồ màu đỏ chỉ 2 giờ.
- Đồng hồ màu hồng chỉ 5 giờ.

Bài 4 (trang 105)
Đề bài:
a) Mai hái được 23 bông hoa, Mi hái được 14 bông hoa. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa?
b) Nam có 25 viên bi. Nam cho Việt 10 viên bi. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi?
Lời giải:
a) Muốn tìm số hoa cả hai chị em hái được, em lấy số hoa của Mai cộng với số hoa của Mi:
$$23 {\;} + {\;} 14 {\;} = {\;} 37$$
Trả lời: Cả hai chị em hái được 37 bông hoa.
b) Nam cho bớt đi $10$ viên bi, nên em lấy số bi ban đầu trừ đi số bi đã cho:
$$25 {\;} – {\;} 10 {\;} = {\;} 15$$
Trả lời: Nam còn lại 15 viên bi.
Bài 5 (trang 105)
Đề bài:
a) Chọn câu trả lời đúng. Nếu thứ Ba là ngày 11 thì thứ Sáu tuần đó là: A. Ngày 13 — B. Ngày 14 — C. Ngày 15
b) Đo độ dài rồi chọn câu trả lời đúng. Bút bi trên dài: A. 14 cm — B. 15 cm — C. 16 cm

Lời giải:
a) Em đếm lần lượt từng ngày trong tuần:
- Thứ Ba là ngày $11$.
- Thứ Tư là ngày $12$.
- Thứ Năm là ngày $13$.
- Thứ Sáu là ngày $14$.
→ Chọn B. Ngày 14.
b) Em đặt thước đo dọc theo chiếc bút bi và đọc số đo. Chiếc bút bi dài 14 cm.

→ Chọn A. 14 cm.
Bài 6 (trang 105)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Hình bên có: A. 1 hình vuông — B. 4 hình vuông — C. 5 hình vuông

Lời giải:
Em đếm các hình vuông có trong hình:
- Có $4$ hình vuông nhỏ.
- Có $1$ hình vuông lớn (ghép từ $4$ hình vuông nhỏ).
Tất cả có $4 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 5$ hình vuông.
→ Chọn C. 5 hình vuông.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
