Bài 24: Luyện tập chung (trang 24) – Giải SGK Toán 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 24 – 25)

Bài 1 (trang 24)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Mỗi túi là $1$ chục, mỗi quả để ngoài là $1$ đơn vị.

Mẫu: $32$ gồm $3$ chục và $2$ đơn vị ($3$ túi và $2$ quả lẻ).

Em làm tương tự ở câu b, c: đếm số túi (chục) và số quả lẻ (đơn vị) rồi viết số.

Bài 2 (trang 24)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em đọc từng cách đọc số rồi nối với số tương ứng:

  • a) Sáu mươi hai → $62$.
  • b) Ba mươi chín → $39$.
  • c) Một trăm → $100$.
  • d) Số gồm $5$ chục và $1$ đơn vị → $51$.

Bài 3 (trang 24)

Đề bài: Tìm số thích hợp với mỗi ngôi sao.

Lời giải:

Trên thân tre có các số từ $11$ đến $20$. Em đọc chữ ghi trên mỗi ngôi sao rồi tìm số đúng:

  • Mười hai → $12$.
  • Mười bốn → $14$.
  • Mười một → $11$.
  • Mười lăm → $15$.
  • Mười chín → $19$.

Bài 4 (trang 25)

Đề bài: Em hãy giúp Việt tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép (theo mẫu).

Lời giải:

Hình vuông lớn được cắt thành các mảnh, mỗi mảnh ghi một số: $30$, $4$, $11$, $75$, $100$.

Em nhìn hình dạng mỗi mảnh ghép rời rồi tìm mảnh tương ứng trong hình vuông để ghi số:

  • Mảnh hình chữ nhật → $4$ (mẫu).
  • Mảnh lớn nhất → $100$.
  • Mảnh hình vuông nhỏ → $11$.
  • Hai mảnh hình tam giác → $30$$75$.

Bài 5 (trang 25)

Đề bài:

a) Hình nào có 19 ô vuông?

b) Hình nào có ít ô vuông nhất?

Lời giải:

Em đếm số ô vuông của từng hình A, B, C, D. Sau đó:

  • a) Chọn hình có đúng $19$ ô vuông.
  • b) So sánh số ô vuông của các hình, chọn hình có ít ô vuông nhất.
Quan sát hình vẽ, em đếm được:
Hình A có 20 ô vuông.
Hình B có 6 ô vuông.
Hình C có 19 ô vuông.
Hình D có 11 ô vuông.
Hình B có ít ô vuông nhất

Luyện tập (trang 26 – 27)

Bài 1 (trang 26)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em tìm quy luật của mỗi dãy rồi điền số còn thiếu:

  • a) Dãy tròn chục, đếm thêm $10$: $10$, $20$, 30, $40$, 50, $60$.
  • b) Dãy đếm thêm $2$: $1$, $3$, $5$, 7, $9$, 11.
  • c) Dãy đếm thêm $2$: $80$, $82$, $84$, 86, 88, $90$.
  • d) Dãy đếm thêm $5$: $5$, $10$, 15, $20$, $25$, 30.

Bài 2 (trang 26)

Đề bài:

a) Tìm số lớn hơn trong mỗi cặp.

b) Tìm số bé hơn trong mỗi cặp.

Lời giải:

a) Số lớn hơn trong mỗi cặp:

  • $54$ và $18$: số lớn hơn là $54$.
  • $63$ và $29$: số lớn hơn là $63$.

b) Số bé hơn trong mỗi cặp:

  • $70$ và $61$: số bé hơn là $61$.
  • $17$ và $45$: số bé hơn là $17$.

Bài 3 (trang 26)

Đề bài: Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số sau: 31, 35, 40.

Lời giải:

Em so sánh ba số $31$, $35$, $40$:

  • Số lớn nhất là $40$.
  • Số bé nhất là $31$.

Bài 4 (trang 27)

Đề bài: Chú mèo nghịch ngợm làm rách rèm. Tìm miếng rèm bị rách đó.

Lời giải:

Tấm rèm ghi các số từ $1$ đến $49$. Chỗ bị rách che mất các số $10$, $11$, $17$, $18$, $24$, $25$.

Em tìm miếng rèm có đúng các số đó. Miếng có $10$, $11$; $17$, $18$; $24$, $25$ chính là miếng cần tìm.

→ Đáp án đúng là C.

Bài 5 (trang 27)

Đề bài: Em hãy giúp các bạn côn trùng lập các số có hai chữ số bằng cách sử dụng các tấm thẻ trên bàn.

Lời giải:

Trên bàn có các tấm thẻ ghi chữ số: $8$, $3$, $7$.

Em ghép hai thẻ khác nhau để được số có hai chữ số. Các số lập được là:

$37$, $38$, $73$, $78$, $83$, $87$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên