Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 106 – 107)
Bài 1 (trang 106)
Đề bài: Tính nhẩm.

Lời giải:
Em nhẩm kết quả từng phép tính:
a)
- $2 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 3$
- $3 {\;} + {\;} 6 {\;} = {\;} 9$
- $4 {\;} + {\;} 5 {\;} = {\;} 9$
- $5 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 7$
- $8 {\;} + {\;} 0 {\;} = {\;} 8$
- $2 {\;} + {\;} 7 {\;} = {\;} 9$
b)
- $3 {\;} – {\;} 1 {\;} = {\;} 2$
- $9 {\;} – {\;} 6 {\;} = {\;} 3$
- $10 {\;} – {\;} 4 {\;} = {\;} 6$
- $4 {\;} – {\;} 2 {\;} = {\;} 2$
- $8 {\;} – {\;} 0 {\;} = {\;} 8$
- $6 {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} 3$
Bài 2 (trang 106)
Đề bài:
a) Số?

b) >; <; = ?

Lời giải:
a) Em bắt đầu từ số $5$, làm lần lượt theo từng mũi tên:
- Ô thứ nhất: $5 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 8$.
- Ô thứ hai: lấy $8$ vừa tìm được trừ đi $4$: $8 {\;} – {\;} 4 {\;} = {\;} 4$.
- Ô thứ ba: lấy $4$ vừa tìm được cộng với $6$: $4 {\;} + {\;} 6 {\;} = {\;} 10$.
Vậy các số cần điền lần lượt là: 8, 4, 10.
b) Em tính kết quả mỗi vế rồi so sánh, điền dấu thích hợp:
- $5 {\;} + {\;} 4$ và $9$: ta có $5 {\;} + {\;} 4 {\;} = {\;} 9$; vì $9$ bằng $9$ nên $5 {\;} + {\;} 4 {\;} = {\;} 9$.
- $3$ và $9 {\;} – {\;} 7$: ta có $9 {\;} – {\;} 7 {\;} = {\;} 2$; vì $3$ lớn hơn $2$ nên $3 {\;} > {\;} 9 {\;} – {\;} 7$.
- $8 {\;} + {\;} 0$ và $9$: ta có $8 {\;} + {\;} 0 {\;} = {\;} 8$; vì $8$ bé hơn $9$ nên $8 {\;} + {\;} 0 {\;} < {\;} 9$.
Bài 3 (trang 107)
Đề bài: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả bằng 5?

Lời giải:
Em tính kết quả từng bông hoa, bông nào có kết quả bằng $5$ thì chọn:
- $10 {\;} – {\;} 6 {\;} = {\;} 4$ (khác $5$).
- $2 {\;} + {\;} 4 {\;} = {\;} 6$ (khác $5$).
- $4 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 5$ (bằng $5$). ✔
- $3 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 5$ (bằng $5$). ✔
- $7 {\;} – {\;} 4 {\;} = {\;} 3$ (khác $5$).
- $8 {\;} – {\;} 2 {\;} = {\;} 6$ (khác $5$).
- $5 {\;} – {\;} 0 {\;} = {\;} 5$ (bằng $5$). ✔
Vậy những bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng $5$ là: $4 {\;} + {\;} 1$; $3 {\;} + {\;} 2$; $5 {\;} – {\;} 0$.

Bài 4 (trang 107)
Đề bài: Từ các số dưới đây và các dấu +, −, =, em có thể lập được các phép tính đúng nào?

Lời giải:
Các số đã cho là: $2$, $7$, $9$, $1$.
Em ghép các số lại với dấu $+$, $-$, $=$ sao cho được phép tính đúng. Ta thấy $2$ và $7$ gộp lại được $9$, nên lập được các phép tính:
- $2 {\;} + {\;} 7 {\;} = {\;} 9$
- $7 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 9$
- $9 {\;} – {\;} 2 {\;} = {\;} 7$
- $9 {\;} – {\;} 7 {\;} = {\;} 2$
Luyện tập (trang 108 – 109)
Bài 1 (trang 108)
Đề bài: Tìm kết quả phép tính ghi ở mỗi toa tàu.

Lời giải:
Em tính kết quả phép tính ghi trên từng toa tàu:
- $2 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 5$
- $10 {\;} – {\;} 8 {\;} = {\;} 2$
- $6 {\;} – {\;} 1 {\;} = {\;} 5$
- $4 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 6$
- $5 {\;} + {\;} 0 {\;} = {\;} 5$
- $9 {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} 6$
- $3 {\;} – {\;} 0 {\;} = {\;} 3$
Bài 2 (trang 108)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em đếm số bóng đèn trên dây rồi lập phép tính theo dạng $? {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} ?$.
Trên dây có tất cả $7$ bóng đèn. Nếu bật sáng $3$ bóng thì còn lại: $7 {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} 4$ (bóng tắt).
Vậy phép tính là: $7 {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} 4$.
Bài 3 (trang 108)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em đếm số bạn nhỏ trong tranh rồi lập phép tính theo dạng $? {\;} + {\;} ? {\;} = {\;} ?$.
- Nhóm các bạn đang chơi nhảy dây (bên trái): $4$ bạn.
- Nhóm các bạn đang chạy tới (bên phải): $2$ bạn.
Gộp cả hai nhóm lại: $4 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 6$ (bạn).
Vậy phép tính là: $4 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 6$.
Trò chơi: Bắt gà (trang 109)
Đề bài (cách chơi):
- Chơi theo nhóm.
- Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Tìm kết quả phép tính tại ô đi đến rồi bắt một con gà ghi số bằng kết quả đó.
- Trò chơi kết thúc khi bắt được 5 con gà.

Hướng dẫn:
Đây là trò chơi để các em luyện tính cộng, trừ trong phạm vi $10$. Mỗi khi dừng ở một ô, em tính kết quả phép tính ở ô đó rồi bắt con gà ghi số bằng kết quả. Bảng kết quả các ô để em đối chiếu:
- $6 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 7$
- $10 {\;} – {\;} 9 {\;} = {\;} 1$
- $3 {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} 0$
- $6 {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} 3$
- $7 {\;} – {\;} 0 {\;} = {\;} 7$
- $6 {\;} – {\;} 1 {\;} = {\;} 5$
- $8 {\;} – {\;} 2 {\;} = {\;} 6$
- $6 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 9$
- $3 {\;} – {\;} 1 {\;} = {\;} 2$
- $4 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 7$
- $5 {\;} – {\;} 2 {\;} = {\;} 3$
- $8 {\;} – {\;} 8 {\;} = {\;} 0$
- $7 {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} 4$
- $6 {\;} – {\;} 0 {\;} = {\;} 6$
- $3 {\;} + {\;} 5 {\;} = {\;} 8$
- $1 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 4$
- $9 {\;} – {\;} 4 {\;} = {\;} 5$
- $6 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 8$
- $2 {\;} – {\;} 0 {\;} = {\;} 2$
- $7 {\;} – {\;} 6 {\;} = {\;} 1$
- $5 {\;} + {\;} 4 {\;} = {\;} 9$
Các con gà ghi các số: $0$, $1$, $2$, $3$, $4$, $5$, $6$, $7$, $8$, $9$. Em tính đúng kết quả ở ô mình dừng lại thì sẽ bắt được con gà ghi số tương ứng.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
