Bài 36: Thực hành xem lịch và giờ (trang 80) – Giải SGK Toán 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 80 – 81)

Bài 1 (trang 80)

Đề bài: Tìm gốc cây thích hợp cho mỗi chú sóc, biết thứ Ba là ngày 22.

Lời giải:

Biết thứ Ba là ngày $22$, em đếm tiếp các ngày liền sau theo thứ tự:

  • Thứ Ba: ngày $22$.
  • Thứ Tư: ngày $23$.
  • Thứ Năm: ngày $24$.
  • Thứ Sáu: ngày $25$.

Vậy em nối mỗi chú sóc với gốc cây:

  • Sóc “Ngày 22” → gốc cây Thứ Ba.
  • Sóc “Ngày 23” → gốc cây Thứ Tư.
  • Sóc “Ngày 24” → gốc cây Thứ Năm.
  • Sóc “Ngày 25” → gốc cây Thứ Sáu.

Bài 2 (trang 81)

Đề bài:

a) Tìm khúc xương thích hợp cho mỗi chú chó.

b) Tìm con cá thích hợp cho mỗi chú mèo.

Lời giải:

Trong ba ngày liên tiếp, ngày ở giữa là “Hôm nay”, ngày liền trước là “Hôm qua”, ngày liền sau là “Ngày mai”.

a) Ba chú chó ghi ngày $19$, $20$, $21$. Ngày ở giữa là $20$, nên:

  • Chó “Ngày 20” → xương Hôm nay.
  • Chó “Ngày 19” → xương Hôm qua.
  • Chó “Ngày 21” → xương Ngày mai.

b) Ba chú mèo ghi ngày $20$, $21$, $22$. Ngày ở giữa là $21$, nên:

  • Mèo “Ngày 21” → cá Hôm nay.
  • Mèo “Ngày 20” → cá Hôm qua.
  • Mèo “Ngày 22” → cá Ngày mai.

Bài 3 (trang 81)

Đề bài:

a) Mai đã xé đi bao nhiêu tờ lịch?

b) Em có biết ngày 19 là thứ mấy trong tuần không?

Lời giải:

Trên lịch, tờ đầu là ngày $16$ (thứ Tư), tờ sau là ngày $19$.

a) Để từ ngày $16$ sang ngày $19$, Mai đã xé đi các tờ ngày $16$, $17$, $18$. Vậy Mai đã xé đi $19 {\;} – {\;} 16 {\;} = {\;} 3$ tờ lịch.

b) Đếm tiếp từ ngày $16$ (thứ Tư): ngày $17$ là thứ Năm, ngày $18$ là thứ Sáu, ngày $19$ là thứ Bảy.

Vậy ngày $19$ là thứ Bảy.

Luyện tập (trang 82 – 83)

Bài 1 (trang 82)

Đề bài: Rùa và thỏ. Em hãy quan sát các bức tranh rồi trả lời.

a) Rùa và thỏ xuất phát lúc mấy giờ?

b) Thỏ bắt bướm lúc mấy giờ?

c) Thỏ ngủ quên lúc mấy giờ?

d) Rùa về đích lúc mấy giờ?

Lời giải:

Em xem kim ngắn của đồng hồ trong mỗi bức tranh (kim dài đều chỉ số $12$):

a) Rùa và thỏ xuất phát lúc 6 giờ.

b) Thỏ bắt bướm lúc 8 giờ.

c) Thỏ ngủ quên lúc 9 giờ.

d) Rùa về đích lúc 11 giờ.

Bài 2 (trang 83)

Đề bài: Quan sát tranh và bảng thông tin chuyến bay rồi trả lời.

Lời giải:

Em xem giờ trên đồng hồ của mỗi máy bay rồi đối chiếu với bảng giờ khởi hành:

  • Máy bay khởi hành lúc $5$ giờ → chuyến Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Máy bay khởi hành lúc $7$ giờ → chuyến Hà Nội – Đà Nẵng.
  • Máy bay khởi hành lúc $8$ giờ → chuyến Hà Nội – Huế.

a) Tên các thành phố:

  • Thành phố 1: Thành phố Hồ Chí Minh (chuyến $5$ giờ).
  • Thành phố 2: Đà Nẵng (chuyến $7$ giờ).
  • Thành phố 3: Huế (chuyến $8$ giờ).

b) Đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng là chuyến khởi hành lúc $7$ giờ, ứng với máy bay màu đỏ.

Bài 3 (trang 83)

Đề bài: Quan sát tranh rồi trả lời. Gia đình bạn Mai đi từ nhà về đến quê hết mấy giờ?

Lời giải:

Em xem hai đồng hồ:

  • Lúc rời nhà: đồng hồ chỉ 8 giờ.
  • Lúc về đến quê: đồng hồ chỉ 11 giờ.

Thời gian đi từ nhà về đến quê là: $11 {\;} – {\;} 8 {\;} = {\;} 3$ (giờ).

Vậy gia đình bạn Mai đi hết 3 giờ.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên