Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 58 – 59)
Bài 1 (trang 58)
Đề bài: Tính.

Lời giải:
Em tính từ phải sang trái: trừ hàng đơn vị trước, rồi trừ hàng chục.
$57 {\;} – {\;} 34$: $7$ trừ $4$ bằng $3$, viết $3$; $5$ trừ $3$ bằng $2$, viết $2$. Kết quả là $23$.

$68 {\;} – {\;} 41$: $8$ trừ $1$ bằng $7$, viết $7$; $6$ trừ $4$ bằng $2$, viết $2$. Kết quả là $27$.

$72 {\;} – {\;} 52$: $2$ trừ $2$ bằng $0$, viết $0$; $7$ trừ $5$ bằng $2$, viết $2$. Kết quả là $20$.

$95 {\;} – {\;} 71$: $5$ trừ $1$ bằng $4$, viết $4$; $9$ trừ $7$ bằng $2$, viết $2$. Kết quả là $24$.

$60 {\;} – {\;} 30$: $0$ trừ $0$ bằng $0$, viết $0$; $6$ trừ $3$ bằng $3$, viết $3$. Kết quả là $30$.

Bài 2 (trang 59)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
Em đặt tính thẳng cột (chục thẳng chục, đơn vị thẳng đơn vị) rồi tính từ phải sang trái.
$68 {\;} – {\;} 15$: $8$ trừ $5$ bằng $3$, viết $3$; $6$ trừ $1$ bằng $5$, viết $5$. Kết quả là $53$.

$79 {\;} – {\;} 59$: $9$ trừ $9$ bằng $0$, viết $0$; $7$ trừ $5$ bằng $2$, viết $2$. Kết quả là $20$.

$67 {\;} – {\;} 50$: $7$ trừ $0$ bằng $7$, viết $7$; $6$ trừ $5$ bằng $1$, viết $1$. Kết quả là $17$.

$88 {\;} – {\;} 33$: $8$ trừ $3$ bằng $5$, viết $5$; $8$ trừ $3$ bằng $5$, viết $5$. Kết quả là $55$.

Bài 3 (trang 59)
Đề bài: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

Lời giải:
Em tính kết quả từng quả dưa rồi so sánh:
- $70 {\;} – {\;} 20 {\;} = {\;} 50$
- $54 {\;} – {\;} 14 {\;} = {\;} 40$
- $35 {\;} – {\;} 10 {\;} = {\;} 25$
So sánh $50$, $40$, $25$: số lớn nhất là $50$.
Vậy quả dưa có kết quả lớn nhất là quả ghi $70 {\;} – {\;} 20$ (bằng $50$).
Bài 4 (trang 59)
Đề bài: Trong vườn cây ăn quả có tất cả 75 cây nhãn và cây vải, trong đó có 25 cây nhãn. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây vải?

Lời giải:
Muốn tìm số cây vải, em lấy tổng số cây trừ đi số cây nhãn:
$$75 {\;} – {\;} 25 {\;} = {\;} 50 {\;} \text{(cây vải)}$$
Vậy trong vườn có $50$ cây vải.
Luyện tập (trang 60 – 61)
Bài 1 (trang 60)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

Lời giải:
Với các số tròn chục, em nhẩm theo chục. Mẫu: $60 {\;} – {\;} 20$ là $6$ chục trừ $2$ chục bằng $4$ chục, nên $60 {\;} – {\;} 20 {\;} = {\;} 40$.
a)
- $70 {\;} – {\;} 50 {\;} = {\;} 20$
- $90 {\;} – {\;} 70 {\;} = {\;} 20$
- $40 {\;} – {\;} 10 {\;} = {\;} 30$
b)
- $80 {\;} – {\;} 10 {\;} = {\;} 70$
- $60 {\;} – {\;} 50 {\;} = {\;} 10$
- $90 {\;} – {\;} 20 {\;} = {\;} 70$
c)
- $40 {\;} – {\;} 30 {\;} = {\;} 10$
- $70 {\;} – {\;} 30 {\;} = {\;} 40$
- $70 {\;} – {\;} 40 {\;} = {\;} 30$
Bài 2 (trang 60)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
Em đặt tính thẳng cột rồi tính từ phải sang trái (trừ hàng đơn vị trước, trừ hàng chục sau):
$92 {\;} – {\;} 72$: $2$ trừ $2$ bằng $0$, viết $0$; $9$ trừ $7$ bằng $2$, viết $2$. Kết quả là $20$.

$86 {\;} – {\;} 64$: $6$ trừ $4$ bằng $2$, viết $2$; $8$ trừ $6$ bằng $2$, viết $2$. Kết quả là $22$.

$65 {\;} – {\;} 25$: $5$ trừ $5$ bằng $0$, viết $0$; $6$ trừ $2$ bằng $4$, viết $4$. Kết quả là $40$.

$77 {\;} – {\;} 53$: $7$ trừ $3$ bằng $4$, viết $4$; $7$ trừ $5$ bằng $2$, viết $2$. Kết quả là $24$.

Bài 3 (trang 60 – 61)
Đề bài: Số?


Lời giải:
a) Em làm lần lượt theo từng mũi tên: $85 {\;} – {\;} 25 {\;} = {\;} 60$; rồi $60 {\;} – {\;} 20 {\;} = {\;} 40$. Điền $60$ và $40$.
b) Em dựa vào phép trừ theo cột để tìm chữ số còn thiếu (nhớ trừ từ phải sang trái):
Phép tính $1$: $5{\square} {\;} – {\;} 24 {\;} = {\;} 35$. Ở hàng đơn vị: $\square {\;} – {\;} 4 {\;} = {\;} 5$ nên $\square {\;} = {\;} 9$. Vậy số bị trừ là $59$.

Phép tính $2$: ${\square}7 {\;} – {\;} 51 {\;} = {\;} 46$. Ở hàng chục: $\square {\;} – {\;} 5 {\;} = {\;} 4$ nên $\square {\;} = {\;} 9$. Vậy số bị trừ là $97$.

Phép tính $3$: $68 {\;} – {\;} 2{\square} {\;} = {\;} {\square}5$. Ở hàng đơn vị: $8 {\;} – {\;} \square {\;} = {\;} 5$ nên $\square {\;} = {\;} 3$; ở hàng chục: $6 {\;} – {\;} 2 {\;} = {\;} 4$ nên kết quả là $45$.

Phép tính $4$: $85 {\;} – {\;} {\square}{\square} {\;} = {\;} 21$. Ở hàng đơn vị: $5 {\;} – {\;} \square {\;} = {\;} 1$ nên $\square {\;} = {\;} 4$; ở hàng chục: $8 {\;} – {\;} \square {\;} = {\;} 2$ nên $\square {\;} = {\;} 6$. Vậy số trừ là $64$.

Bài 4 (trang 61)
Đề bài: Một đống gạch có 86 viên. Bạn Rô-bốt đã lấy đi 50 viên gạch để xây tường. Hỏi đống gạch đó còn lại bao nhiêu viên?

Lời giải:
Muốn tìm số gạch còn lại, em lấy số gạch ban đầu trừ đi số gạch đã lấy:
$$86 {\;} – {\;} 50 {\;} = {\;} 36 {\;} \text{(viên gạch)}$$
Vậy đống gạch đó còn lại $36$ viên.
Luyện tập (trang 62 – 63)
Bài 1 (trang 62)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
Em đặt tính thẳng cột rồi tính từ phải sang trái:
a) $47 {\;} + {\;} 20 {\;} = {\;} 67$; $67 {\;} – {\;} 20 {\;} = {\;} 47$; $67 {\;} – {\;} 47 {\;} = {\;} 20$.



b) $56 {\;} + {\;} 41 {\;} = {\;} 97$; $97 {\;} – {\;} 56 {\;} = {\;} 41$; $97 {\;} – {\;} 41 {\;} = {\;} 56$.



Bài 2 (trang 62)
Đề bài: Bạn nào cầm thẻ ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

Lời giải:
Em tính kết quả trên thẻ của mỗi bạn rồi so sánh:
- Nam: $65 {\;} – {\;} 41 {\;} = {\;} 24$
- Mai: $89 {\;} – {\;} 60 {\;} = {\;} 29$
- Việt: $58 {\;} – {\;} 30 {\;} = {\;} 28$
- Rô-bốt: $67 {\;} – {\;} 36 {\;} = {\;} 31$
So sánh $24$, $29$, $28$, $31$: số lớn nhất là $31$.
Vậy bạn cầm thẻ có kết quả lớn nhất là Rô-bốt (thẻ ghi $67 {\;} – {\;} 36$, bằng $31$).
Bài 3 (trang 62)
Đề bài: Đo chiều cao ba bạn rô-bốt được kết quả như hình vẽ. Hỏi bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?

Lời giải:
Chiều cao ba bạn rô-bốt là: bạn A cao $87 {\;} \text{cm}$, bạn B cao $97 {\;} \text{cm}$, bạn C cao $91 {\;} \text{cm}$.
So sánh $87$, $97$, $91$: số lớn nhất là $97$, số bé nhất là $87$.
Vậy bạn B cao nhất ($97 {\;} \text{cm}$), bạn A thấp nhất ($87 {\;} \text{cm}$).
Trò chơi: Hái nấm (trang 63)
Đề bài (cách chơi):
Dán các số $6$, $12$, $34$, $35$, $50$, $67$ vào sáu mặt của con xúc xắc.
- Chơi theo nhóm.
- Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc để nhận được một số ở mặt trên xúc xắc. Hái cây nấm ghi phép tính có kết quả bằng số nhận được.
- Trò chơi kết thúc khi hái được 4 cây nấm.

Hướng dẫn:
Đây là trò chơi giúp em luyện phép trừ. Em tính kết quả trên mỗi cây nấm rồi hái cây nấm có kết quả bằng số vừa gieo được:
- $85 {\;} – {\;} 50 {\;} = {\;} 35$
- $74 {\;} – {\;} 40 {\;} = {\;} 34$
- $88 {\;} – {\;} 82 {\;} = {\;} 6$
- $97 {\;} – {\;} 30 {\;} = {\;} 67$
- $42 {\;} – {\;} 30 {\;} = {\;} 12$
- $56 {\;} – {\;} 6 {\;} = {\;} 50$

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
