Bài 38: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10 (trang 88) – Giải SGK Toán 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Ôn tập các số trong phạm vi 10 (trang 88 – 89)

Bài 1 (trang 88)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em điền số còn thiếu theo đúng thứ tự đếm:

a) Dãy đếm thêm $1$ (từ bé đến lớn):

$0$, $1$, 2, $3$, 4, 5, 6.

b) Dãy đếm bớt $1$ (từ lớn đến bé):

$10$, 9, $8$, $7$, 6, 5, 4.

Bài 2 (trang 88)

Đề bài:

a) Những bông hoa nào ghi số lớn hơn 5?

b) Trong các bông hoa trắng, bông hoa nào ghi số lớn nhất, bông hoa nào ghi số bé nhất?

Lời giải:

Các số ghi trên bông hoa là: $8$, $4$, $6$, $7$, $3$.

a) Số lớn hơn $5$ là $6$, $7$, $8$. Vậy những bông hoa ghi số lớn hơn $5$ là bông ghi 6, 7, 8.

b) Các bông hoa trắng ghi số $4$, $6$, $3$. Trong đó:

  • Bông ghi số lớn nhất là bông ghi 6.
  • Bông ghi số bé nhất là bông ghi 3.

Bài 3 (trang 89)

Đề bài: Lúc đầu Việt xếp các ô tô thành hai hàng (như hình vẽ). Sau đó Việt chuyển một ô tô từ hàng trên xuống hàng dưới. Khi đó câu nào dưới đây là đúng?

A. Số ô tô ở hàng trên nhiều hơn.

B. Số ô tô ở hàng dưới nhiều hơn.

C. Số ô tô ở hai hàng bằng nhau.

Lời giải:

Lúc đầu hàng trên có $8$ ô tô, hàng dưới có $6$ ô tô.

Khi chuyển $1$ ô tô từ hàng trên xuống hàng dưới:

  • Hàng trên còn: $8 {\;} – {\;} 1 {\;} = {\;} 7$ ô tô.
  • Hàng dưới có: $6 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 7$ ô tô.

Hai hàng đều có $7$ ô tô nên bằng nhau.

→ Đáp án đúng là C.

Bài 4 (trang 89)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Đây là các giai đoạn hình thành và phát triển của hoa sen, em sắp xếp theo thứ tự lớn dần: lá sen → nụ sen → hoa nở → hoa tàn → gương sen (đài sen).

Trên hình đã có tranh số $1$ (lá sen) và tranh số $2$ (nụ sen). Các số còn thiếu điền vào những tranh còn lại:

  • Tranh hoa sen nở to: số 3.
  • Tranh hoa sen đang tàn: số 4.
  • Tranh gương sen (đài sen): số 5.

Bài 5 (trang 89)

Đề bài: Điểm số của Mai, Việt và Nam trong bài kiểm tra Toán là 9, 10, 10. Biết rằng điểm của Mai cao hơn điểm của Nam. Hỏi Việt được mấy điểm?

Lời giải:

Ba bạn có điểm là $9$, $10$, $10$. Vì điểm của Mai cao hơn điểm của Nam nên Nam không thể được $10$ (nếu Nam được $10$ thì không ai cao hơn được nữa).

Vậy Nam được $9$ điểm, Mai được $10$ điểm. Điểm còn lại là của Việt, nên Việt được 10 điểm.

Ôn tập các phép tính trong phạm vi 10 (trang 90 – 91)

Bài 1 (trang 90)

Đề bài: Những phép tính nào có kết quả bằng 8?

Lời giải:

Em tính kết quả từng toa tàu, toa nào bằng $8$ thì chọn:

  • $8 {\;} – {\;} 1 {\;} = {\;} 7$ (khác $8$).
  • $6 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 8$ (bằng $8$). ✔
  • $5 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 7$ (khác $8$).
  • $9 {\;} – {\;} 1 {\;} = {\;} 8$ (bằng $8$). ✔
  • $0 {\;} + {\;} 4 {\;} = {\;} 4$ (khác $8$).
  • $4 {\;} + {\;} 4 {\;} = {\;} 8$ (bằng $8$). ✔
  • $9 {\;} – {\;} 2 {\;} = {\;} 7$ (khác $8$).
  • $3 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 5$ (khác $8$).

Vậy các phép tính có kết quả bằng $8$ là: $6 {\;} + {\;} 2$; $9 {\;} – {\;} 1$; $4 {\;} + {\;} 4$.

Bài 2 (trang 90)

Đề bài: Mỗi chú thỏ sẽ vào chuồng có số là kết quả phép tính ghi trên chú thỏ đó. Hỏi chuồng nào sẽ có hai chú thỏ?

Lời giải:

Em tính kết quả phép tính trên mỗi chú thỏ rồi cho vào chuồng có số bằng kết quả đó:

  • $10 {\;} – {\;} 3 {\;} = {\;} 7$ → chuồng $7$.
  • $6 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 9$ → chuồng $9$.
  • $8 {\;} – {\;} 4 {\;} = {\;} 4$ → chuồng $4$.
  • $5 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 7$ → chuồng $7$.

Có hai chú thỏ cùng vào chuồng $7$. Vậy chuồng 7 sẽ có hai chú thỏ.

Bài 3 (trang 90)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Mỗi bông hoa ở trên bằng tổng hai bông hoa liền dưới. Em tính từ dưới lên:

  • Hàng dưới cùng: $1$, $2$, $1$, $1$, $3$, $1$, $0$, $1$.
  • Hàng thứ ba: $1 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 3$; $1 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 2$; $3 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 4$; $0 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 1$. Vậy số còn thiếu ở hàng này là 4.
  • Hàng thứ hai: $3 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 5$; $4 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 5$. Vậy số còn thiếu ở hàng này là 5.
  • Hoa trên cùng: $5 {\;} + {\;} 5 {\;} = {\;} 10$. Vậy số trên cùng là 10.

Bài 4 (trang 91)

Đề bài: >; <; = ?

Lời giải:

Em tính kết quả mỗi vế rồi so sánh:

  • $4 {\;} + {\;} 3$ và $6$: ta có $4 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 7$; vì $7$ lớn hơn $6$ nên $4 {\;} + {\;} 3 {\;} > {\;} 6$.
  • $7 {\;} – {\;} 2$ và $7$: ta có $7 {\;} – {\;} 2 {\;} = {\;} 5$; vì $5$ bé hơn $7$ nên $7 {\;} – {\;} 2 {\;} < {\;} 7$.
  • $8$ và $10 {\;} – {\;} 2$: ta có $10 {\;} – {\;} 2 {\;} = {\;} 8$; vì $8$ bằng $8$ nên $8 {\;} = {\;} 10 {\;} – {\;} 2$.

Bài 5 (trang 91)

Đề bài: Bướm sẽ đậu vào bông hoa có số là kết quả phép tính trên cánh bướm. Mỗi bông hoa có bao nhiêu bướm sẽ đậu?

Lời giải:

Em tính kết quả phép tính trên mỗi cánh bướm:

  • $3 {\;} + {\;} 4 {\;} = {\;} 7$
  • $8 {\;} – {\;} 1 {\;} = {\;} 7$
  • $5 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 8$
  • $3 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 5$
  • $4 {\;} + {\;} 0 {\;} = {\;} 4$
  • $2 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 4$
  • $8 {\;} – {\;} 6 {\;} = {\;} 2$

Đếm số bướm đậu vào mỗi bông hoa:

  • Hoa $2$: có 1 bướm ($8 {\;} – {\;} 6$).
  • Hoa $4$: có 2 bướm ($4 {\;} + {\;} 0$ và $2 {\;} + {\;} 2$).
  • Hoa $5$: có 1 bướm ($3 {\;} + {\;} 2$).
  • Hoa $7$: có 2 bướm ($3 {\;} + {\;} 4$ và $8 {\;} – {\;} 1$).
  • Hoa $8$: có 1 bướm ($5 {\;} + {\;} 3$).

Luyện tập (trang 92 – 93)

Bài 1 (trang 92)

Đề bài:

a) Em hãy xếp que tính thành các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo hình dưới đây.

b) Với 5 que tính, em xếp được những số nào trong các số trên?

Lời giải:

a) Em xếp que tính giống hình mẫu cho từng số từ $0$ đến $9$.

b) Em đếm số que tính cần dùng cho mỗi số ở hình mẫu. Những số xếp bằng đúng $5$ que tính là: 2, 3, 5.

Bài 2 (trang 93)

Đề bài: Bạn Mai xếp que tính thành phép tính nhưng bị sai. Em hãy chuyển chỗ 1 que tính để có phép tính đúng (vẫn giữ nguyên dấu + hoặc dấu −).

Lời giải:

a) Phép tính đang là $6 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 8$ (sai, vì $6 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 9$).

Em chuyển $1$ que tính ở số $3$ để biến số $3$ thành số $2$. Khi đó được phép tính đúng: $6 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 8$.

b) Phép tính đang là $5 {\;} – {\;} 9 {\;} = {\;} 5$ (sai).

Em chuyển $1$ que tính ở số $9$ để biến số $9$ thành số $0$. Khi đó được phép tính đúng: $5 {\;} – {\;} 0 {\;} = {\;} 5$.

Bài 3 (trang 93)

Đề bài: Thỏ và cà rốt. Thỏ lấy được cà rốt nếu đi qua hai cửa có hai số cộng với nhau được 10. Hỏi có mấy cách đi để thỏ lấy được cà rốt?

Lời giải:

Các cửa ở hàng rào thứ nhất ghi số $2$ và $3$; các cửa ở hàng rào thứ hai ghi số $7$, $6$, $8$.

Em tìm hai số (một ở hàng rào thứ nhất, một ở hàng rào thứ hai) cộng lại được $10$:

  • $2 {\;} + {\;} 8 {\;} = {\;} 10$.
  • $3 {\;} + {\;} 7 {\;} = {\;} 10$.

Vậy có 2 cách đi để thỏ lấy được cà rốt: đi qua cửa $2$ rồi cửa $8$; hoặc đi qua cửa $3$ rồi cửa $7$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên