Bài 10 Phép cộng trong phạm vi 10 (trang 56) – Giải SGK Toán 1

Phép cộng (gộp lại) – Hoạt động (trang 56 – 57)

Bài 1 (trang 56)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em gộp số quả ở hai nhóm rồi viết kết quả.

  • a) $1 + 1 = 2$.
  • b) $2 + 1 = 3$.
  • c) $3 + 1 = 4$.
  • d) $1 + 4 = 5$.

Bài 2 (trang 57)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em đếm số con vật ở mỗi nhóm rồi viết phép cộng.

  • a) Có $2$ chú gấu vàng và $2$ chú gấu đỏ: $2 + 2 = 4$.
  • b) Có $4$ con vịt ở dưới nước và $1$ con vịt trên bờ: $4 + 1 = 5$.

Bài 3 (trang 57)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em cộng hai số ở hai ô dưới rồi viết kết quả vào ô trên. Mẫu: $2 + 3 = 5$.

a)

  • $1 + 2 = 3$.
  • $2 + 2 = 4$.

b)

  • $1 + 1 = 2$.
  • $3 + 1 = 4$.
  • $2 + 1 = 3$.

Luyện tập (trang 58 – 59)

Bài 1 (trang 58)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em tính kết quả mỗi phép cộng:

  • $5 + 1 = 6$.
  • $4 + 2 = 6$.
  • $3 + 3 = 6$.
  • $2 + 4 = 6$.
  • $1 + 5 = 6$.

Bài 2 (trang 58)

Đề bài: Tính nhẩm.

Lời giải:

$1 + 1 = 2$; $1 + 2 = 3$; $1 + 5 = 6$.

$2 + 1 = 3$; $1 + 3 = 4$; $2 + 3 = 5$.

$3 + 1 = 4$; $1 + 4 = 5$; $4 + 2 = 6$.

Bài 3 (trang 59)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em đếm số vật ở mỗi nhóm rồi viết phép cộng.

  • a) Có $3$ con thỏ hồng và $1$ con thỏ vàng: $3 + 1 = 4$.
  • b) Có $2$ máy bay đỏ và $3$ máy bay xanh: $2 + 3 = 5$.
  • c) Có $2$ ô tô xanh và $4$ ô tô đỏ: $2 + 4 = 6$.

Bài 4 (trang 59)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em tìm số còn thiếu bằng cách đếm thêm cho đủ kết quả.

  • $1 + 1 = 2$ (vì $1$ thêm $1$ được $2$).
  • $3 + 2 = 5$ (vì $3$ thêm $2$ được $5$).
  • $2 + 2 = 4$ (vì $2$ thêm $2$ được $4$).
  • $5 + 1 = 6$ (vì $5$ thêm $1$ được $6$).

Phép cộng (thêm vào) – Hoạt động (trang 60 – 61)

Bài 1 (trang 60)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em đếm số đã có rồi thêm vào để tìm kết quả.

  • a) Trong bình có $6$ con cá, thêm $1$ con nữa: $6 + 1 = 7$.
  • b) Trên cành có $4$ con chim, thêm $3$ con bay đến: $4 + 3 = 7$.

Bài 2 (trang 61)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em đếm số bạn ở mỗi nhóm rồi viết phép cộng.

  • a) Có $4$ bạn đang chơi cầu trượt, thêm $2$ bạn đi tới: $4 + 2 = 6$.
  • b) Có $3$ bạn nhảy dây, thêm $3$ bạn chạy tới: $3 + 3 = 6$.

Bài 3 (trang 61)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em tính lần lượt các phép cộng theo đường đi của ô tô, từ Xuất phát đến Đích:

$6 + 1 = 7$; $6 + 2 = 8$; $6 + 3 = 9$; $6 + 4 = 10$.

$7 + 1 = 8$; $7 + 2 = 9$; $7 + 3 = 10$.

$8 + 1 = 9$; $8 + 2 = 10$; $9 + 1 = 10$.

Số 0 trong phép cộng – Hoạt động (trang 62 – 63)

Bài 1 (trang 62)

Đề bài: Tính nhẩm.

Lời giải:

$0 + 4 = 4$; $2 + 3 = 5$; $3 + 3 = 6$.

$3 + 1 = 4$; $0 + 5 = 5$; $4 + 2 = 6$.

$2 + 2 = 4$; $1 + 4 = 5$; $6 + 0 = 6$.

Bài 2 (trang 62)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em cộng số ở hàng trên với số ở hàng dưới của mỗi cột:

$6 + 1 = 7$; $5 + 2 = 7$; $4 + 3 = 7$; $3 + 4 = 7$; $2 + 5 = 7$; $1 + 6 = 7$; $0 + 7 = 7$.

Kết quả các cột đều bằng $7$.

Bài 3 (trang 63)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em đếm số con vật (hoặc đồ vật) ở mỗi nhóm rồi viết phép cộng.

  • a) Bình thứ nhất có $5$ con cá, bình thứ hai không có con nào ($0$ con): $5 + 0 = 5$.
  • b) Có $3$ chiếc thuyền ở trên và $4$ chiếc thuyền ở dưới: $3 + 4 = 7$.

Bài 4 (trang 63)

Đề bài: Tìm chuồng cho thỏ.

Lời giải:

Em tính kết quả phép cộng ghi trên mỗi con thỏ, rồi nối với chuồng có số bằng kết quả đó.

  • Thỏ $3 + 1 = 4$ → về chuồng 4.
  • Thỏ $3 + 2 = 5$ → về chuồng 5.
  • Thỏ $2 + 4 = 6$ → về chuồng 6.
  • Thỏ $5 + 2 = 7$ → về chuồng 7.
  • Thỏ $6 + 2 = 8$ → về chuồng 8.
  • Thỏ $6 + 3 = 9$ → về chuồng 9.

Luyện tập (trang 64 – 65)

Bài 1 (trang 64)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Khi đổi chỗ hai số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi.

  • a) $6 + 2 = 8$ và $2 + 6 = 8$.
  • b) $5 + 4 = 9$ và $4 + 5 = 9$.
  • c) $4 + 6 = 10$ và $6 + 4 = 10$.

Bài 2 (trang 64)

Đề bài: Tính nhẩm.

Lời giải:

$7 + 1 = 8$; $6 + 2 = 8$; $5 + 3 = 8$; $4 + 4 = 8$.

$1 + 7 = 8$; $2 + 6 = 8$; $3 + 5 = 8$; $8 + 0 = 8$.

Bài 3 (trang 64)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em cộng số ở hàng trên với số ở hàng dưới của mỗi cột:

$9 + 0 = 9$; $8 + 1 = 9$; $7 + 2 = 9$; $6 + 3 = 9$; $5 + 4 = 9$.

Kết quả các cột đều bằng $9$.

Bài 4 (trang 65)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em đếm số con vật (hoặc đồ vật) ở mỗi nhóm rồi viết phép cộng.

  • a) Có $4$ con bướm vàng và $4$ con bướm xanh: $4 + 4 = 7$.
  • b) Có $3$ cây kem ở đĩa thứ nhất và $6$ cây kem ở đĩa thứ hai: $3 + 6 = 9$.

Trò chơi (trang 65)

Cặp tấm thẻ anh em (trang 65)

Đề bài: Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”.

Cách chơi:

  • Chơi theo nhóm.
  • Úp các tấm thẻ có ghi phép cộng thành một nhóm (theo thứ tự bất kì).
  • Úp các tấm thẻ có ghi số thành một nhóm (theo thứ tự bất kì).
  • Khi đến lượt, người chơi lấy ở mỗi nhóm $1$ tấm thẻ. Nếu là cặp tấm thẻ anh em (thẻ phép tính và thẻ ghi đúng kết quả của phép tính đó, ví dụ $1 + 0$ và $1$) thì được giữ lại; nếu không thì úp trả lại.
  • Trò chơi kết thúc khi có người lấy được $2$ cặp tấm thẻ anh em.

Hướng dẫn chơi:

Đây là trò chơi luyện phép cộng, không có đáp án cố định. Để nhận ra cặp “anh em”, em tính kết quả của tấm thẻ phép cộng rồi tìm tấm thẻ số bằng kết quả đó. Các cặp đúng là:

  • $1 + 0 = 1$; $1 + 1 = 2$; $2 + 1 = 3$; $2 + 2 = 4$; $3 + 2 = 5$.
  • $2 + 4 = 6$; $4 + 3 = 7$; $6 + 2 = 8$; $5 + 4 = 9$; $7 + 3 = 10$.

Luyện tập (trang 66 – 67)

Bài 1 (trang 66)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em cộng số ở hàng trên với số ở hàng dưới của mỗi cột:

$9 + 1 = 10$; $8 + 2 = 10$; $7 + 3 = 10$; $6 + 4 = 10$; $5 + 5 = 10$.

Kết quả các cột đều bằng $10$.

Bài 2 (trang 66)

Đề bài:

a) Tính nhẩm.

b) Số?

Lời giải:

a) $2 + 7 = 9$; $2 + 8 = 10$; $3 + 5 = 8$; $1 + 8 = 9$; $3 + 7 = 10$; $1 + 7 = 8$.

b) Em tìm số còn thiếu:

  • $4 + 3 = 7$ (vì $4$ thêm $3$ được $7$).
  • $6 + 4 = 10$ (vì $6$ thêm $4$ được $10$).
  • $5 + 3 = 8$ (vì $5$ thêm $3$ được $8$).
  • $3 + 0 = 3$ (vì $3$ thêm $0$ vẫn bằng $3$).

Bài 3 (trang 66)

Đề bài: Tính.

$1 + 2 + 2$; $2 + 3 + 5$; $5 + 4 + 0$.

Lời giải:

Em cộng lần lượt từ trái sang phải: cộng hai số đầu trước, được kết quả rồi cộng tiếp với số còn lại. Mẫu: $3 + 1 + 2 = 6$ (nhẩm $3 + 1 = 4$, rồi $4 + 2 = 6$).

  • $1 + 2 + 2$: nhẩm $1 + 2 = 3$, rồi $3 + 2 = 5$. Vậy $1 + 2 + 2 = 5$.
  • $2 + 3 + 5$: nhẩm $2 + 3 = 5$, rồi $5 + 5 = 10$. Vậy $2 + 3 + 5 = 10$.
  • $5 + 4 + 0$: nhẩm $5 + 4 = 9$, rồi $9 + 0 = 9$. Vậy $5 + 4 + 0 = 9$.

Bài 4 (trang 67)

Đề bài: Tìm những quả bóng ghi phép tính có kết quả bằng 10.

Lời giải:

Em tính kết quả từng quả bóng rồi chọn những quả có kết quả bằng $10$:

  • $3 + 6 = 9$ (không phải $10$).
  • $5 + 5 = 10$ ✔
  • $1 + 9 = 10$ ✔
  • $5 + 3 = 8$ (không phải $10$).
  • $8 + 2 = 10$ ✔
  • $1 + 6 = 7$ (không phải $10$).

Vậy những quả bóng có kết quả bằng $10$ là: $5 + 5$, $1 + 9$$8 + 2$.

Bài 5 (trang 67)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Mỗi viên gạch ở trên bằng tổng hai viên gạch ngay dưới nó. Mẫu: $4 + 1 = 5$, $1 + 1 = 2$.

Hàng dưới cùng là: $4$, $1$, $1$, $0$.

    • Hàng thứ hai: $4 + 1 = 5$; $1 + 1 = 2$; $1 + 0 = 1$. Được $5$, $2$, $1$.
    • Hàng thứ ba: $5 + 2 = 7$; $2 + 1 = 3$. Được $7$, $3$.
    • Viên trên cùng: $7 + 3 = 10$.

Vậy các số còn thiếu lần lượt là $1$, $3$ và $10$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên