Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. An toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm
1. Thiết bị điện
Trong các thí nghiệm vật lí ở trường phổ thông, nhóm thiết bị sử dụng điện tiềm ẩn rủi ro lớn nhất. Trước khi vận hành bất kì thiết bị điện nào, cần đọc kĩ nhãn thông số và nhận biết chính xác các kí hiệu được in trên thiết bị để đảm bảo sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.
Hai thiết bị cung cấp nguồn điện thường gặp trong phòng thí nghiệm là máy biến áp (máy biến thế) và bộ chuyển đổi điện áp (adapter). Cả hai đều có chức năng biến đổi điện áp, tuy nhiên máy biến áp cho phép điều chỉnh nhiều mức điện áp đầu ra (cả AC lẫn DC), còn adapter thường chỉ có một mức đầu ra cố định.

Bảng kí hiệu trên thiết bị thí nghiệm cần ghi nhớ:
| Kí hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| DC hoặc dấu — | Dòng điện một chiều |
| AC hoặc dấu ~ | Dòng điện xoay chiều |
| “+” hoặc màu đỏ | Cực dương |
| “–” hoặc màu xanh | Cực âm |
| Input (I) | Đầu vào |
| Output | Đầu ra |
Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trên bao bì, thiết bị:

2. Thiết bị nhiệt và thủy tinh
Các dụng cụ đun nóng (đèn cồn, bếp điện…) có thể gây bỏng cho người thao tác. Ngoài ra, khi gia nhiệt không đúng cách, các bộ phận bằng thủy tinh dễ bị nứt hoặc vỡ. Vì vậy cần sử dụng bình thủy tinh chịu nhiệt chuyên dụng và thực hiện đúng quy trình gia nhiệt.

3. Thiết bị quang học
Các dụng cụ quang học như thấu kính, gương phẳng, lăng kính rất nhạy cảm với môi trường: dễ bị mốc, xước, nứt, vỡ hoặc dính bụi bẩn. Những khuyết tật này làm thay đổi đường truyền tia sáng, dẫn đến sai lệch kết quả thí nghiệm. Khi sử dụng cần tránh chạm tay trực tiếp vào bề mặt quang học; khi bảo quản cần lau sạch và để nơi khô thoáng.

II. Nguy cơ mất an toàn trong sử dụng thiết bị thí nghiệm
1. Nguy cơ gây nguy hiểm cho người
Thao tác sai khi sử dụng thiết bị có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Một số tình huống nguy hiểm thường gặp: cắm/rút phích điện không đúng cách (có thể bị điện giật), sử dụng dây điện đã bị sờn (nguy cơ chập điện), chiếu tia laser trực tiếp vào mắt (tổn thương thị lực), đun nước trên đèn cồn thiếu cẩn thận (gây bỏng, cháy).
⚠ Lưu ý: Sốc điện (điện giật) xảy ra khi dòng điện đi qua cơ thể người, có thể gây tổn thương nội tạng hoặc tử vong. Vì vậy, khi tiến hành thí nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt mọi quy định trong phòng thực hành và hướng dẫn của giáo viên.

2. Nguy cơ hỏng thiết bị đo điện
Khi dùng các thiết bị đo điện, việc chọn sai thang đo là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến hỏng thiết bị. Cụ thể:
- Ampe kế: Mỗi ampe kế có giới hạn đo nhất định (ví dụ: 0,6 A và 3 A). Nếu cường độ dòng điện cần đo vượt quá giới hạn này, ampe kế sẽ bị hỏng.
- Đồng hồ đo điện đa năng (kim quay hoặc hiện số): Có thể đo điện trở, hiệu điện thế và cường độ dòng điện (cả AC lẫn DC). Khi sử dụng cần chú ý ba điều: chọn đúng chức năng đo, chọn thang đo phù hợp, và cắm dây đo vào đúng chốt cắm tương ứng với chức năng.
⚠ Lưu ý quan trọng: Khi dùng thiết bị đo điện, nên đặt ở thang đo cao nhất trước rồi giảm dần. Khi dùng máy biến áp, đặt nút điều chỉnh ở mức thấp nhất rồi tăng dần lên.


3. Nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành
Các tình huống dễ dẫn đến cháy nổ: để các kẹp điện gần nhau gây chập mạch, đặt chất dễ cháy sát mạch điện, thao tác với nhiệt độ cao mà không đeo găng tay chịu nhiệt…
Khi phòng thực hành xảy ra cháy, thực hiện theo trình tự:
- Ngắt toàn bộ hệ thống điện
- Di chuyển hóa chất và các chất dễ cháy ra khu vực an toàn
- Tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản
- Chống cháy lan và dập tắt đám cháy
Hai nguyên tắc “KHÔNG” khi dập lửa cần nhớ:
- KHÔNG dùng nước để dập cháy ở nơi có thiết bị điện, cháy hydrocarbon hoặc các chất lỏng nhẹ hơn nước (dầu, cồn…).
- KHÔNG dùng CO₂ để dập cháy quần áo trên người hoặc cháy kim loại kiềm (như magnesium), các chất có khả năng tách oxygen (peroxide, chlorate, potassium nitrate…).

III. Quy tắc an toàn trong phòng thực hành
10 quy tắc cốt lõi:
① Đọc hướng dẫn: Tìm hiểu kĩ cách sử dụng và các kí hiệu ghi trên từng thiết bị trước khi vận hành.
② Kiểm tra thiết bị: Rà soát tình trạng của mọi dụng cụ, phương tiện thí nghiệm trước khi bắt đầu.
③ Xin phép giáo viên: Chỉ được tiến hành thí nghiệm sau khi có sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.
④ Tắt nguồn trước khi đấu nối: Luôn tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị ra khỏi mạch.
⑤ Kiểm tra điện áp: Chỉ cắm phích/giắc thiết bị vào ổ điện khi hiệu điện thế nguồn phù hợp với hiệu điện thế định mức của thiết bị.
⑥ Sắp xếp dây điện: Bố trí dây dẫn gọn gàng, tránh vướng víu khi đi lại.
⑦ Không chạm vật nóng: Tuyệt đối không tiếp xúc trực tiếp với thiết bị có nhiệt độ cao nếu chưa trang bị dụng cụ bảo hộ.
⑧ Cách li chất lỏng – thiết bị điện: Không đặt nước, dung dịch dẫn điện hay dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
⑨ Giữ khoảng cách: Đứng cách xa khi thí nghiệm nung nóng, thí nghiệm có vật bắn ra hoặc sử dụng tia laser.
⑩ Dọn dẹp sau thí nghiệm: Vệ sinh phòng, sắp xếp dụng cụ đúng chỗ, bỏ chất thải vào nơi quy định.
Xử lý khi có người bị điện giật: Nhanh chóng ngắt nguồn điện hoặc dùng vật cách điện (gậy gỗ, găng tay cao su…) để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. Tuyệt đối không dùng tay không chạm vào người đang bị giật.
Các biển báo trong phòng thí nghiệm:
| Nhóm | Biển báo | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chất nguy hại | Đầu lâu xương chéo | Chất độc sức khỏe |
| Cá chết + cây khô | Chất độc môi trường | |
| Ngọn lửa | Chất dễ cháy | |
| Ống nghiệm đổ lên tay/kim loại | Chất ăn mòn | |
| Ba cánh quạt phóng xạ | Nơi có chất phóng xạ | |
| Cảnh báo | Tia chớp (sét) | Nơi nguy hiểm về điện |
| Ngọn lửa gạch chéo đỏ | Nơi cấm lửa | |
| Chỉ dẫn | Mũi tên trắng trên nền xanh | Lối thoát hiểm |
| Bắt buộc | Hình kính bảo hộ | Cần mang kính bảo vệ mắt |
| Hình găng tay | Cần sử dụng găng tay chống hóa chất | |
| Hình áo bảo hộ | Cần mang đồ bảo hộ cơ thể | |
| Hình mặt nạ | Cần đeo mặt nạ phòng độc |


Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn

