Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 5)
Bài 1 (trang 5)
Đề bài: Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số thích hợp (theo mẫu).

Lời giải:
Mẫu ở câu a: có $1$ túi ($10$ quả) và $2$ quả để ngoài, nên có tất cả $12$ quả.
Em làm tương tự: đếm số túi (mỗi túi là $10$ quả) rồi cộng thêm số quả để ngoài túi để tìm số quả cà chua ở mỗi câu b, c, d.

Bài 2 (trang 5)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em đếm số lượng đồ vật trong mỗi tranh rồi điền số:
- a) Đếm số viên đá.
- b) Đếm số con cá.

Bài 3 (trang 5)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em nối lần lượt các số theo thứ tự từ $1$ đến $20$ để được hình chú chim. Các số còn thiếu (ở vị trí dấu “?”) chính là những số bị khuyết trong dãy $1, 2, 3, …, 20$.

Luyện tập (trang 6)
Bài 1 (trang 6)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Mỗi toa tàu ghi một dãy số đếm liên tiếp; số sau hơn số trước $1$ đơn vị. Em điền số còn thiếu:
- a) $10$, $11$, $12$, 13, 14.
- b) 14, 15, $16$, $17$, $18$.
- c) $12$, $13$, 14, 15, $16$.
- d) $15$, $16$, $17$, 18, 19.
- e) $11$, $12$, 13, $14$, 15.
- g) $16$, 17, $18$, 19, $20$.

Bài 2 (trang 6)
Đề bài: Quan sát tranh rồi trả lời.

a) Mấy cái kẹo?
b) Mấy gói quà?
c) Mấy bông hoa?
Lời giải:
Em quan sát tranh, đếm từng loại đồ vật trên bàn rồi trả lời: số cái kẹo (trên đĩa), số gói quà, số bông hoa (trong lọ).
Trò chơi (trang 7)
Trò chơi: Đường đến Đảo giấu vàng (trang 7)
Đề bài (cách chơi):
- Chơi theo nhóm.
- Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Nếu đến hình tam giác thì đi tiếp theo hướng mũi tên.
- Đọc số trong mỗi ô đi đến.
- Trò chơi kết thúc khi có người đến được Đảo giấu vàng.

Hướng dẫn:
Đây là trò chơi giúp em luyện đọc các số có hai chữ số. Mỗi khi dừng ở một ô, em đọc to số ghi trong ô đó (ví dụ ô ghi $15$ đọc là “mười lăm”, ô ghi $20$ đọc là “hai mươi”). Bạn nào đến được Đảo giấu vàng trước là thắng.
Hoạt động (trang 8 – 9)
Bài 1 (trang 8)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Đây là dãy các số tròn chục, đếm thêm $10$ mỗi lần. Em điền số còn thiếu:
$10$, 20, $30$, 40, 50, 60, $70$, $80$, 90.

Bài 2 (trang 8)
Đề bài: Tìm nhà cho chim cánh cụt.

Lời giải:
Em đọc số ghi trên mỗi chú chim rồi nối với ngôi nhà ghi cách đọc số đó:
- Chim ghi $10$ → nhà Mười.
- Chim ghi $20$ → nhà Hai mươi.
- Chim ghi $30$ → nhà Ba mươi.
- Chim ghi $40$ → nhà Bốn mươi.
- Chim ghi $50$ → nhà Năm mươi.
- Chim ghi $60$ → nhà Sáu mươi.

Bài 3 (trang 9)
Đề bài: Biết mỗi cây có 10 quả. Tìm số thích hợp (theo mẫu).

Lời giải:
Mẫu: một mảnh vườn có $4$ cây, mỗi cây $10$ quả nên có $40$ quả.
Em làm tương tự: đếm số cây ở mỗi mảnh vườn rồi lấy số cây nhân với $10$ (đếm thêm $10$ cho mỗi cây) để tìm số quả.

Bài 4 (trang 9)
Đề bài: Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số quả cà chua trên mỗi hàng (theo mẫu).

Lời giải:
Mẫu: hàng có $3$ túi, mỗi túi $10$ quả nên có $30$ quả.
Em làm tương tự: đếm số túi ở mỗi hàng rồi đếm thêm $10$ cho mỗi túi để tìm số quả cà chua của hàng đó.

Hoạt động (trang 10 – 11)
Bài 1 (trang 10)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em nhớ cách viết số: số gồm mấy chục và mấy đơn vị thì chục viết trước, đơn vị viết sau.
Mẫu: $23$ gồm $2$ chục và $3$ đơn vị.
Áp dụng cho ô đã cho đủ chục và đơn vị: số gồm $1$ chục và $8$ đơn vị là $18$.
Các ô còn lại: em đếm số túi (mỗi túi $1$ chục) và số quả lẻ (đơn vị) trong tranh rồi viết số.

Bài 2 (trang 11)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Mỗi dây là một dãy số đếm liên tiếp, số sau hơn số trước $1$ đơn vị. Em điền số còn thiếu:
- a) $10$, $11$, $12$, 13, $14$, 15, $16$, 17, 18, $19$.
- b) $20$, 21, $22$, $23$, 24, 25, 26, $27$, $28$, 29.
- c) $90$, $91$, $92$, 93, 94, 95, $96$, 97, 98, $99$.

Bài 3 (trang 11)
Đề bài: Tìm cách đọc số ghi trên mỗi con chim cánh cụt.

Lời giải:
Em đọc số ghi trên mỗi chú chim rồi nối với cách đọc số tương ứng:
- Chim ghi $99$ → Chín mươi chín.
- Chim ghi $15$ → Mười lăm.
- Chim ghi $21$ → Hai mươi mốt.
- Chim ghi $19$ → Mười chín.
- Chim ghi $50$ → Năm mươi.

Luyện tập (trang 12 – 13)
Bài 1 (trang 12)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Mỗi bó que là $1$ chục, mỗi que rời là $1$ đơn vị.
Mẫu: $42$ gồm $4$ chục và $2$ đơn vị.
- b) $36$ gồm $3$ chục và $6$ đơn vị.
- c) và d): em đếm số bó que (chục) và số que rời (đơn vị) trong tranh rồi viết số.

Bài 2 (trang 12)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Số có hai chữ số tách ra thành số chục và số đơn vị.
- a) $57$ tách thành $50$ và $7$. Vậy $57$ gồm $5$ chục và $7$ đơn vị.
- b) $64$ tách thành $60$ và $4$. Vậy $64$ gồm $6$ chục và $4$ đơn vị.

Bài 3 (trang 13)
Đề bài: Tìm hình thích hợp với chim cánh cụt và ô chữ.

Lời giải:
Em đọc số trên mỗi chú chim rồi nối với cách đọc số đúng:
- Chim ghi $36$ → Ba mươi sáu.
- Chim ghi $15$ → Mười lăm.
- Chim ghi $28$ → Hai mươi tám.
- Chim ghi $21$ → Hai mươi mốt.
Với các nhóm viên đá bên trái: em đếm số viên đá (mỗi cột $10$ viên là $1$ chục) để nối với chú chim ghi số bằng số viên đá đó.

Bài 4 (trang 13)
Đề bài: Quan sát tranh.

a) Tìm các số có một chữ số.
b) Tìm các số tròn chục.
Lời giải:
Các số trong bể cá là: $50$, $30$, $55$, $44$, $8$, $1$, $2$.
- a) Số có một chữ số (nhỏ hơn $10$): $1$, $2$, $8$.
- b) Số tròn chục (có chữ số đơn vị là $0$): $30$, $50$.
Luyện tập (trang 14)
Bài 1 (trang 14)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Đây là bảng các số từ $0$ đến $99$. Em điền các số còn thiếu theo thứ tự của bảng:
- Hàng $60$: $63$, $64$, $65$, $66$.
- Hàng $70$: $73$, $74$, $75$, $76$.
- Hàng $80$: $83$, $84$, $85$, $86$.

Bài 2 (trang 14)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em dựa vào số chục và số đơn vị để viết số, hoặc tách số ra thành chục và đơn vị:
- Số gồm $3$ chục và $7$ đơn vị là $37$.
- $46$ gồm $4$ chục và $6$ đơn vị.
- Số gồm $5$ chục và $0$ đơn vị là $50$.
- $72$ gồm $7$ chục và $2$ đơn vị.
- Số gồm $8$ chục và $4$ đơn vị là $84$.
- $91$ gồm $9$ chục và $1$ đơn vị.
Trò chơi (trang 15)
Trò chơi: Cánh cụt câu cá (trang 15)
Đề bài (cách chơi):
- Chơi theo nhóm.
- Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được.
- Câu con cá thích hợp với số ở ô đang đứng. Ví dụ, đến ô có số $14$ thì câu con cá ghi mười bốn.
- Trò chơi kết thúc khi câu được hết cá.

Hướng dẫn:
Đây là trò chơi giúp em luyện đọc số có hai chữ số. Mỗi khi dừng ở một ô, em đọc số trong ô rồi tìm con cá ghi cách đọc số đó để “câu” cá. Ví dụ: ô $42$ – cá “Bốn mươi hai”; ô $93$ – cá “Chín mươi ba”; ô $76$ – cá “Bảy mươi sáu”; ô $58$ – cá “Năm mươi tám”; ô $14$ – cá “Mười bốn”.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
