Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 45)
Bài 1 (trang 45)

Đề bài: Tính.
Lời giải:
Em tính từ phải sang trái: cộng hàng đơn vị trước, rồi hạ chữ số hàng chục xuống.
$24 {\;} + {\;} 3$: $4$ cộng $3$ bằng $7$, viết $7$; hạ $2$, viết $2$. Kết quả là $27$.

$60 {\;} + {\;} 7$: $0$ cộng $7$ bằng $7$, viết $7$; hạ $6$, viết $6$. Kết quả là $67$.

$82 {\;} + {\;} 5$: $2$ cộng $5$ bằng $7$, viết $7$; hạ $8$, viết $8$. Kết quả là $87$.

Bài 2 (trang 45)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
Em đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau (số có một chữ số viết thẳng cột với hàng đơn vị), rồi tính từ phải sang trái.
$11 {\;} + {\;} 8$: viết $8$ thẳng cột với $1$ (hàng đơn vị). $1$ cộng $8$ bằng $9$, viết $9$; hạ $1$, viết $1$. Kết quả là $19$.

$71 {\;} + {\;} 5$: $1$ cộng $5$ bằng $6$, viết $6$; hạ $7$, viết $7$. Kết quả là $76$.

$94 {\;} + {\;} 4$: $4$ cộng $4$ bằng $8$, viết $8$; hạ $9$, viết $9$. Kết quả là $98$.

Bài 3 (trang 45)
Đề bài: Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi con vật.

Lời giải:
Em tính kết quả mỗi phép tính rồi nối con vật với thức ăn ghi số bằng kết quả đó:
- Con trâu: $40 {\;} + {\;} 9 {\;} = {\;} 49$ → nối với thức ăn ghi số $49$ (bó cỏ khô).
- Con voi: $76 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 78$ → nối với thức ăn ghi số $78$ (cây mía).
- Con gà: $90 {\;} + {\;} 8 {\;} = {\;} 98$ → nối với thức ăn ghi số $98$ (bắp ngô).
- Con sâu: $25 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 26$ → nối với thức ăn ghi số $26$ (chiếc lá).

Luyện tập (trang 46 – 47)
Bài 1 (trang 46)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
Em đặt tính thẳng cột rồi tính từ phải sang trái (cộng hàng đơn vị trước, hạ hàng chục sau):
$42 {\;} + {\;} 4$: $2$ cộng $4$ bằng $6$, viết $6$; hạ $4$, viết $4$. Kết quả là $46$.

$73 {\;} + {\;} 6$: $3$ cộng $6$ bằng $9$, viết $9$; hạ $7$, viết $7$. Kết quả là $79$.

$34 {\;} + {\;} 5$: $4$ cộng $5$ bằng $9$, viết $9$; hạ $3$, viết $3$. Kết quả là $39$.

Bài 2 (trang 46)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em làm lần lượt theo từng mũi tên, cộng thêm số ghi trên mũi tên:
- Dòng $1$: $12 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 15$; rồi $15 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 16$. Điền $15$ và $16$.
- Dòng $2$: $23 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 25$; rồi $25 {\;} + {\;} 1 {\;} = {\;} 26$. Điền $25$ và $26$.
- Dòng $3$: $40 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 42$; rồi $42 {\;} + {\;} 4 {\;} = {\;} 46$. Điền $42$ và $46$.

Bài 3 (trang 46)
Đề bài: Bạn Mai gấp được 25 chiếc thuyền giấy. Em Mi gấp được 3 chiếc thuyền giấy. Hỏi cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy?

Lời giải:
Muốn tìm số thuyền giấy của cả hai chị em, em lấy số thuyền của bạn Mai cộng với số thuyền của em Mi:
$$25 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 28 {\;} \text{(chiếc thuyền giấy)}$$
Vậy cả hai chị em gấp được $28$ chiếc thuyền giấy.
Bài 4 (trang 47)
Đề bài: Lá sen chỉ chở được 17 chú ếch con. Trên lá sen đang có 14 chú ếch con. Tìm đáp án cho hết ếch con lên lá sen.

Lời giải:
Lá sen chở được $17$ chú ếch, trên lá sen đã có $14$ chú. Em xem $14$ thêm mấy nữa thì được $17$:
$14$ thêm $3$ được $17$ (vì $14 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 17$).
Vậy để tất cả ếch con lên được lá sen mà vừa đủ $17$ chú, em chọn hình có đúng $3$ chú ếch con là B.
Bài 5 (trang 47)
Đề bài: Lấy mỗi số trên vỏ sò màu xanh cộng với một số trên vỏ sò màu vàng để được một số trên vỏ sò màu cam. Tìm các phép tính đó.

Lời giải:
- Vỏ sò màu xanh ghi các số: $40$, $52$.
- Vỏ sò màu vàng ghi các số: $3$, $2$.
- Vỏ sò màu cam ghi các số: $55$, $42$.
Em ghép sao cho: số xanh $+$ số vàng $=$ số cam:
- $52 {\;} + {\;} 3 {\;} = {\;} 55$
- $40 {\;} + {\;} 2 {\;} = {\;} 42$

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
