Bài 40: Ôn tập hình học và đo lường (trang 100) – Giải SGK Toán 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập: Ôn tập về hình học (trang 100 – 101)

Bài 1 (trang 100)

Đề bài:

a) Những hình nào dưới đây là khối lập phương?

b) Những hình nào dưới đây là khối hộp chữ nhật?

Lời giải:

Em nhớ: khối lập phương có các mặt đều là hình vuông bằng nhau (trông “vuông vức” đều các phía); khối hộp chữ nhật có các mặt là hình chữ nhật (có mặt dài, mặt ngắn khác nhau).

a) Các hình là khối lập phương là: AD.

b) Các hình là khối hộp chữ nhật là: A, C (Hình B là khối trụ nên không phải khối hộp chữ nhật.)

Bài 2 (trang 100)

Đề bài: Xem hình sau rồi tìm số thích hợp.

Lời giải:

Em nhìn hình bạn robot, đếm xem mỗi loại hình xuất hiện bao nhiêu lần rồi điền vào bảng:

  • Hình vuông: 3 hình.
  • Hình chữ nhật: 8 hình.
  • Hình tròn: 12 hình.
  • Hình tam giác: 3 hình.

Bài 3 (trang 101)

Đề bài:

a) Lấy 9 que tính xếp thành hình bên.

b) Hình bên có mấy hình tam giác?

c) Nhấc ra 2 que tính để hình còn lại có 2 hình tam giác.

Lời giải:

a) Em lấy $9$ que tính và xếp giống hình mẫu trong sách.

b) Em đếm các hình tam giác có trong hình: hình có tất cả 5 hình tam giác.

c) Em nhấc ra $2$ que tính sao cho hình còn lại chỉ còn 2 hình tam giác (xếp như hình vẽ minh hoạ).

Bài 4 (trang 101)

Đề bài: Tìm hình thích hợp đặt vào dấu “?”.

Lời giải:

Em tìm quy luật lặp lại của dãy hình, rồi chọn hình đúng cho ô “?”.

a) Dãy hình lặp lại theo thứ tự: hình thoi → tam giác → hình tròn → hình chữ nhật.

Ô “?” đứng ngay sau hình tròn, nên hình cần điền là hình chữ nhật.

→ Chọn D.

b) Dãy khối lặp lại theo thứ tự: khối hộp chữ nhật màu vàng → khối lập phương màu hồng → khối lập phương màu xanh → khối hộp chữ nhật màu cam.

Ô “?” đứng ở vị trí thứ ba của nhóm, nên khối cần điền là khối lập phương màu xanh.

→ Chọn C.

Luyện tập: Ôn tập về đo lường (trang 102 – 103)

Bài 1 (trang 102)

Đề bài: Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh.

Lời giải:

Em đọc giờ ghi dưới mỗi bức tranh, rồi chọn chiếc đồng hồ có kim chỉ đúng giờ đó:

Bài 2 (trang 102)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

a) Trong một tuần, nếu ngày 20 là thứ Hai thì ngày 22 là thứ mấy?

b) Nếu hôm qua là thứ Ba thì ngày mai là thứ mấy?

Lời giải:

a) Em đếm lần lượt từng ngày:

  • Ngày $20$ là thứ Hai.
  • Ngày $21$ là thứ Ba.
  • Ngày $22$ là thứ Tư.

→ Chọn A. Thứ Tư.

b) Em đếm lần lượt: hôm qua → hôm nay → ngày mai:

  • Hôm qua là thứ Ba.
  • Hôm nay là thứ Tư.
  • Ngày mai là thứ Năm.

→ Chọn B. Thứ Năm.

Bài 3 (trang 103)

Đề bài: Đo độ dài mỗi đồ vật sau với đơn vị là xăng-ti-mét.

Lời giải:

Em đặt thước đo dọc theo mỗi đồ vật rồi đọc số đo:

a) Cái dập ghim dài 8 cm.

b) Lọ keo khô dài 7 cm.

c) Bàn chải đánh răng dài 13 cm.

Bài 4 (trang 103)

Đề bài: Trong hình dưới đây, băng giấy nào dài nhất, băng giấy nào ngắn nhất?

Lời giải:

Em đếm số ô vuông của mỗi băng giấy:

  • Băng giấy A dài $5$ ô vuông.
  • Băng giấy B dài $8$ ô vuông.
  • Băng giấy C dài $6$ ô vuông.
  • Băng giấy D dài $4$ ô vuông.

So sánh các số: $4 {\;} < {\;} 5 {\;} < {\;} 6 {\;} < {\;} 8$.

Vậy băng giấy B dài nhất, băng giấy D ngắn nhất.

Bài 5 (trang 103)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

a) Gang tay của em dài khoảng: A. 10 cm — B. 1 cm — C. 5 cm

b) Bàn học của em cao khoảng: A. 6 cm — B. 6 gang tay — C. 20 cm

c) Bảng lớp học dài khoảng: A. 3 sải tay — B. 3 gang tay — C. 30 cm

Lời giải:

Em ước lượng theo những vật quen thuộc:

a) Gang tay của em dài khoảng 5 cm → Chọn C.

b) Bàn học của em cao khoảng 6 gang tay → Chọn B.

c) Bảng lớp học dài khoảng 3 sải tay → Chọn A.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên