Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 6
Đề bài: Quan sát Hình 1.1, em hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ có trong hình. Mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người.
Lời giải:
a) Một số sản phẩm công nghệ có trong Hình 1.1:
- Tua-bin gió (cối xay gió) – tạo ra điện từ năng lượng gió.
- Tấm pin năng lượng mặt trời – tạo ra điện từ ánh sáng mặt trời.
- Ngôi nhà với kết cấu, vật liệu xây dựng hiện đại.
b) Vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống:
- Cung cấp năng lượng sạch (điện gió, điện mặt trời) phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
- Bảo vệ môi trường, giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Mang lại tiện nghi, nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người.
I. Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ
1. Khoa học
Khám phá mục I.1 trang 6
Đề bài: Quan sát Hình 1.2 em hãy cho biết phát minh nổi bật tương ứng với ba nhà khoa học.

Lời giải:
| Nhà khoa học | Phát minh nổi bật |
|---|---|
| Isaac Newton | Định luật vạn vật hấp dẫn (công thức $F = G\dfrac{m_1 m_2}{r^2}$). |
| Marie Curie | Phát hiện ra nguyên tố phóng xạ Poloni (Po) và Radi (Ra). |
| Louis Pasteur | Phát minh ra phương pháp tiệt trùng Pasteur (thanh trùng sữa và các thực phẩm khác). |
2. Kĩ thuật
Khám phá mục I.2 trang 7
Đề bài: Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
- Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
- Vấn đề đã được giải quyết như thế nào?
- Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải quyết vấn đề?

Lời giải:
Hình 1.3 mô tả hai tình huống nâng vật nặng:
Tình huống 1: Dùng ròng rọc nâng vật
- Vấn đề: Cần đưa một vật nặng (thùng hàng) lên cao.
- Cách giải quyết: Sử dụng ròng rọc để kéo vật lên.
- Cơ sở khoa học: Nguyên lí về ròng rọc trong vật lí – giúp đổi hướng lực kéo và giảm lực cần dùng.
Tình huống 2: Dùng đòn bẩy để di chuyển vật
- Vấn đề: Cần di chuyển một vật nặng (tảng đá) mà sức người khó nâng trực tiếp.
- Cách giải quyết: Sử dụng một thanh cứng làm đòn bẩy để nâng, di chuyển vật.
- Cơ sở khoa học: Nguyên lí đòn bẩy trong vật lí – giúp dùng lực nhỏ để nâng vật nặng.
3. Công nghệ
Khám phá mục I.3 trang 8
Đề bài: Quan sát Hình 1.4, em hãy mô tả các phương pháp trồng cây và đánh giá ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp này.

Lời giải:
Hình 1.4 mô tả 3 phương pháp trồng cây: địa canh, thủy canh và khí canh.
a) Phương pháp địa canh (trồng cây trên đất)
- Mô tả: Trồng cây trực tiếp trên đất, tưới nước và bón phân cho cây.
- Ưu điểm: Dễ thực hiện, chi phí thấp, phù hợp với nhiều loại cây trồng.
- Nhược điểm: Phụ thuộc nhiều vào thời tiết, đất đai; dễ bị sâu bệnh; tốn diện tích đất.
b) Phương pháp thủy canh (trồng cây trong nước)
- Mô tả: Trồng cây trên bệ nổi, rễ cây nhúng trong dung dịch dinh dưỡng, có tấm sục khí cung cấp oxi cho rễ.
- Ưu điểm: Không cần đất, cây phát triển nhanh, ít sâu bệnh, tiết kiệm nước.
- Nhược điểm: Chi phí đầu tư ban đầu cao, cần kiểm soát dung dịch dinh dưỡng kĩ.
c) Phương pháp khí canh (trồng cây trong không khí)
- Mô tả: Rễ cây để lơ lửng trong không khí, được phun sương dinh dưỡng từ máy bơm.
- Ưu điểm: Tiết kiệm nước tối đa, cây phát triển nhanh, năng suất cao, sạch sẽ.
- Nhược điểm: Chi phí đầu tư rất cao, đòi hỏi kĩ thuật phức tạp, phụ thuộc nguồn điện.
4. Mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ
Khám phá mục I.4 trang 9
Đề bài: Quan sát Hình 1.5 và cho biết mối quan hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ.

Lời giải:
Hình 1.5 cho thấy khoa học, kĩ thuật, công nghệ có mối quan hệ mật thiết, qua lại với nhau:
- Khoa học là cơ sở của kĩ thuật: Kĩ thuật dựa trên các tri thức do khoa học khám phá ra để giải quyết vấn đề thực tiễn. Ví dụ: Archimedes phát minh ra lực đẩy → kĩ thuật chế tạo tàu, thuyền nổi trên mặt nước.
- Kĩ thuật tạo ra công nghệ mới: Kĩ thuật giải quyết vấn đề thực tiễn dựa trên khoa học, kết quả là tạo ra hoặc cải tiến sản phẩm, công nghệ. Ví dụ: Dựa trên lực từ → kĩ thuật tạo ra động cơ điện.
- Công nghệ thúc đẩy khoa học phát triển: Công nghệ tạo ra các thiết bị đo lường, phân tích giúp khoa học khám phá thế giới tự nhiên tốt hơn. Ví dụ: Kính thiên văn điện tử giúp nghiên cứu thiên văn học hiệu quả hơn.
→ Tóm lại: Khoa học → Kĩ thuật → Công nghệ, và ngược lại, Công nghệ → thúc đẩy Khoa học phát triển.
II. Công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
Khám phá mục II trang 10
Đề bài: Quan sát các Hình 1.6, 1.7, 1.8 hãy cho biết mối quan hệ giữa công nghệ, tự nhiên, con người và xã hội.
Lời giải:
a) Công nghệ với tự nhiên (Hình 1.6 – Công nghệ hỗ trợ phòng chống thiên tai)
- Công nghệ giúp xử lí các vấn đề về môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tuy nhiên, công nghệ phát triển cũng làm cạn kiệt tài nguyên và ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên.
b) Công nghệ với con người (Hình 1.7 – Công nghệ mang lại sự tiện nghi)
- Công nghệ mang lại sự tiện nghi, đáp ứng nhu cầu và thay đổi cuộc sống con người.
- Tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Tuy nhiên cũng khiến con người đối mặt với tình trạng thất nghiệp do máy móc thay thế.
c) Công nghệ với xã hội (Hình 1.8 – Công nghệ khai thác năng lượng từ thiên nhiên)
- Công nghệ thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển, giúp quản lí xã hội tốt hơn.
- Công nghệ tác động đến cách nghĩ, lối sống con người, nhưng cũng làm con người bị lệ thuộc vào công nghệ.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 10
Đề bài: Lấy các ví dụ cụ thể về tác động tích cực, tiêu cực của công nghệ đối với tự nhiên, con người và xã hội trong phạm vi gia đình, cộng đồng nơi em đang sinh sống.
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, em có thể tự liên hệ. Dưới đây là gợi ý mẫu:
| Đối tượng | Tác động tích cực | Tác động tiêu cực |
|---|---|---|
| Tự nhiên | Sử dụng pin năng lượng mặt trời ở mái nhà giúp giảm khí thải, bảo vệ môi trường. | Rác thải điện tử (pin, đồ điện hỏng) gây ô nhiễm đất, nước. |
| Con người | Máy giặt, nồi cơm điện, điều hoà,… giúp tiết kiệm thời gian, công sức. | Sử dụng điện thoại, máy tính quá nhiều gây ảnh hưởng đến mắt, sức khoẻ. |
| Xã hội | Internet, mạng xã hội giúp mọi người kết nối, học tập online dễ dàng. | Một số người lệ thuộc vào mạng xã hội, giảm giao tiếp trực tiếp. |
Vận dụng trang 10
Đề bài: Hãy liệt kê một số công nghệ, sản phẩm công nghệ sử dụng trong gia đình em; đánh giá về tác động của công nghệ, sản phẩm công nghệ đó với cuộc sống của em và gia đình.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể tự liên hệ gia đình mình. Dưới đây là gợi ý mẫu:
| Công nghệ / Sản phẩm | Tác động đến gia đình |
|---|---|
| Tivi, điện thoại, máy tính | Giúp giải trí, học tập, cập nhật tin tức. Nhưng nếu dùng quá nhiều sẽ ảnh hưởng mắt, sức khỏe. |
| Tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện | Tiết kiệm thời gian, công sức làm việc nhà; bảo quản thực phẩm tốt hơn. |
| Điều hoà, quạt điện | Mang lại sự mát mẻ, dễ chịu trong mùa nóng; nhưng tiêu thụ nhiều điện năng. |
| Bếp ga, bếp từ | Nấu ăn nhanh, sạch sẽ, tiện lợi hơn so với bếp củi truyền thống. |
| Wifi, internet | Kết nối các thành viên với thế giới, hỗ trợ học online, làm việc tại nhà. |
→ Nhìn chung, công nghệ mang lại rất nhiều tiện nghi và lợi ích cho gia đình, nhưng cần sử dụng hợp lí để tránh các tác động tiêu cực (lệ thuộc, ảnh hưởng sức khỏe, tốn điện).

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
