Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 85
Đề bài: Em hãy đọc bản vẽ mặt bằng ở Hình 15.1 và cho biết các nội dung của bản vẽ.
Lời giải:
Quan sát bản vẽ mặt bằng ở Hình 15.1, ta đọc được các nội dung sau:
- Vị trí và kích thước của các bức tường, vách ngăn trong ngôi nhà.
- Vị trí của các cửa đi, cửa sổ.
- Cách bố trí các phòng trong nhà: phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, phòng vệ sinh,…
- Vị trí các thiết bị và đồ đạc trong từng phòng (giường, bàn ăn, bồn cầu, chậu rửa, bếp,…).
- Kích thước tổng thể: chiều dài 11000 mm, chiều rộng 7600 mm.
→ Như vậy, bản vẽ mặt bằng cho ta hình dung tổng thể về cách bố trí không gian bên trong ngôi nhà.
III. Các hình biểu diễn ngôi nhà
Luyện tập 1 trang 89
Đề bài: Đọc bản vẽ các mặt bằng tầng 1 và tầng 2 của ngôi nhà hai tầng (Hình 15.3 c, d) và cho biết:
1. Số phòng, chức năng, kích thước và trang thiết bị mỗi phòng.
Lời giải:
Mặt bằng tầng 1 (Hình 15.3c): gồm 3 phòng
| Phòng | Kích thước (mm) | Trang thiết bị | Chức năng |
|---|---|---|---|
| Phòng bếp – ăn | $3000 \times 4800$ | Bếp, bàn ăn | Nấu ăn, ăn uống |
| Phòng vệ sinh (WC) | $2200 \times 3000$ | Bồn cầu, chậu rửa | Vệ sinh cá nhân |
| Phòng khách | $4200 \times 4800$ | Bộ bàn ghế tiếp khách, chậu cây | Tiếp khách, sinh hoạt chung |
Mặt bằng tầng 2 (Hình 15.3d): gồm 3 phòng
| Phòng | Kích thước (mm) | Trang thiết bị | Chức năng |
|---|---|---|---|
| Phòng ngủ 1 | $4200 \times 4800$ | Giường, bàn làm việc | Nghỉ ngơi, học tập |
| Phòng ngủ 2 | $3000 \times 4800$ | Giường, bàn làm việc | Nghỉ ngơi, học tập |
| Phòng vệ sinh (WC) | $2200 \times 3000$ | Bồn cầu, chậu rửa | Vệ sinh cá nhân |
2. Số lượng và chủng loại các cửa đi và số cửa sổ.
Lời giải:
| Tầng | Cửa đi đơn hai cánh | Cửa đi đơn một cánh | Cửa sổ |
|---|---|---|---|
| Tầng 1 | 1 | 3 | 3 |
| Tầng 2 | 1 | 3 | 3 |
3. Vị trí các bộ phận khác (hành lang, cầu thang, ban công,…).
Lời giải:
- Tầng 1: Hành lang nằm phía trước phòng vệ sinh, cầu thang nằm giữa phòng bếp và phòng khách.
- Tầng 2: Ban công nằm cạnh phòng ngủ 1, phía trước cửa đi đơn hai cánh; cầu thang nằm giữa hai phòng ngủ.
Luyện tập 2 trang 89
Đề bài: Đọc bản vẽ mặt đứng của ngôi nhà hai tầng (Hình 15.3a) và cho biết:
1. Hình dáng chung của ngôi nhà.
Lời giải:
Ngôi nhà có dạng hình chữ nhật, gồm hai tầng chính và có thêm mái ở phía trên cùng.
2. Cách bố trí các bậc thềm, cửa ra vào, cửa sổ, bồn hoa, ban công, mái.
Lời giải:
- Bậc thềm: Đặt phía trước cửa chính (tầng 1).
- Cửa ra vào (cửa chính): Đặt ở phía bên trái của mặt đứng tầng 1.
- Cửa sổ: Bố trí ở cả tầng 1 và tầng 2, mỗi tầng có nhiều cửa sổ giúp thông gió và lấy sáng.
- Ban công: Ở tầng 2, ngay phía trên cửa chính.
- Mái: Nằm ở phía trên cùng của ngôi nhà.
Luyện tập 3 trang 89
Đề bài: Đọc bản vẽ mặt cắt A–A của ngôi nhà hai tầng (Hình 15.3b) và cho biết:
1. Vị trí của mặt phẳng cắt tưởng tượng.
Lời giải:
Mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ở vị trí giữa phòng khách và phòng bếp (cắt qua cầu thang để thể hiện rõ kết cấu các tầng).
2. Chiều cao các bộ phận: nền, tường, mái.
Lời giải:
| Bộ phận | Chiều cao (mm) |
|---|---|
| Tầng 1 (từ nền lên trần tầng 1) | $2740$ |
| Tầng 2 (từ sàn tầng 2 lên trần tầng 2) | $2720$ |
| Mái | $600$ |
3. Kích thước cửa đi, cửa sổ, cầu thang.
Lời giải:
- Cửa đi: cao $2200$ mm.
- Cửa sổ: cao $1600$ mm (cách sàn $800$ mm).
- Cầu thang: cao $2590$ mm (tổng chiều cao của cầu thang lên tầng 2).
V. Lập bản vẽ ngôi nhà
Kết nối năng lực trang 92
Đề bài: Em hãy tìm hiểu cách vẽ mặt đứng và hình cắt của ngôi nhà.
Lời giải:
a) Cách vẽ mặt đứng:
- Bước 1: Xác định hướng nhìn (thường là nhìn từ phía trước ngôi nhà).
- Bước 2: Vẽ đường bao ngoài của ngôi nhà theo chiều dài và chiều cao.
- Bước 3: Vẽ vị trí cửa đi, cửa sổ, ban công trên mặt đứng.
- Bước 4: Vẽ mái nhà, bậc thềm, bồn hoa và các chi tiết trang trí khác.
- Bước 5: Ghi các kích thước cần thiết và hoàn thiện bản vẽ.
b) Cách vẽ hình cắt:
- Bước 1: Xác định vị trí mặt phẳng cắt tưởng tượng trên bản vẽ mặt bằng (đánh dấu A–A, B–B,…).
- Bước 2: Vẽ đường bao của phần ngôi nhà bị cắt (tường, sàn, mái).
- Bước 3: Vẽ các bộ phận nằm sau mặt phẳng cắt (cửa đi, cửa sổ, cầu thang,…).
- Bước 4: Gạch chéo kí hiệu vật liệu tại phần bị cắt.
- Bước 5: Ghi kích thước chiều cao các bộ phận (nền, tường, mái, cửa,…) và hoàn thiện bản vẽ.
Vận dụng
Vận dụng trang 92
Đề bài: Hãy vẽ mặt bằng của ngôi nhà một tầng có diện tích 90 m², có 2 phòng ngủ, 1 phòng sinh hoạt chung, 1 bếp ăn và 2 nhà vệ sinh.
Lời giải:
Em vẽ mặt bằng ngôi nhà một tầng có kích thước tổng thể $10000 \times 9000$ mm (diện tích $\approx 90$ m²), bố trí các phòng như sau:
Phương án bố trí các phòng:
| Phòng | Kích thước (mm) | Vị trí trong nhà |
|---|---|---|
| Phòng sinh hoạt chung | $5000 \times 4500$ | Trung tâm, gần cửa chính |
| Phòng bếp – ăn | $5000 \times 4500$ | Phía sau, liền với phòng sinh hoạt |
| Phòng ngủ 1 | $4000 \times 4000$ | Một bên của ngôi nhà |
| Phòng ngủ 2 | $4000 \times 4000$ | Bên còn lại của ngôi nhà |
| Nhà vệ sinh 1 | $2000 \times 2500$ | Cạnh phòng ngủ 1 |
| Nhà vệ sinh 2 | $2000 \times 2500$ | Gần phòng bếp |
Các bước vẽ mặt bằng (theo Hình 15.5):
- Bước 1: Vẽ hệ thống trục của các tường và cột bằng nét gạch chấm mảnh, đánh số (1, 2, 3,…) và chữ (A, B, C,…) cho các trục.
- Bước 2: Vẽ đường bao của các cột, tường và vách ngăn.
- Bước 3: Vẽ kí hiệu cửa đi, cửa sổ, cầu thang (nếu có) và các thiết bị nội thất (giường, bàn ăn, bồn cầu, chậu rửa, bếp,…) bằng nét liền mảnh.
- Bước 4: Ghi kích thước các phòng và kích thước tổng thể.


ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
